móc treo

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016 VÀ PHƯƠNG HƯƠNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017

Thứ bảy - 27/08/2016 07:58
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017
 
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016
Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017
Phần thứ nhất
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016
                  I. Kết quả đạt được.
                    1. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.
                        Năm học 2015-2016 nhà trường đã tiếp tục thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn về các cuộc vận động và các phong trào, cụ thể hoá và xây dựng kế hoạch, nội dung .“ phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cuộc vận động“ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và thực hiện tốt “ Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
                  - 100% CBGV, NV trong nhà trường đều nêu cao tinh thần tham gia học tập đầy đủ về các buổi học chính trị, nghị quyết đảng các cấp, phát huy vai trò gương mẫu trong mọi phong trào. Chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật nhà nước.
                  2. Thực hiện quy hoạch mạng lưới trường lớp GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
                  2.1 Quy mô nhóm lớp:
            Triển khai thực hiện tốt công tác phát triển trường lớp. Toàn trường  có 13 nhóm lớp. Trong đó NT: 3 nhóm; MG: 10lớp.
- Tổng số trẻ huy động : 429 / 496 cháu; Tỷ lệ : 86 %
 Trong đó:
            *Trẻ nhà trẻ : 80/208 cháu;  Tỷ lệ huy động : 38,2%
          * Trẻ  MG : 349/349 ;   Tỷ lệ : 100%
          - Trẻ 5 tuổi : 89/89; Tỷ lệ :100%.
          - Tỷ  lệ chuyên cần : NT: 85%, MG: 96,5%, Riêng trẻ MG 5 tuổi: 98,6%.
 
                    2.2 Công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi:
                  - Làm tốt công tác điều tra rà soát số trẻ em trong độ tuổi từ 0-5 tuổi từ đó huy động 100%  số trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp và 38,2% trẻ nhà trẻ ra nhóm lớp.
                  - Tham mưu với địa phương về lộ trình thực hiện đề án và tiếp tục củng cố vững chắc công tác PCGDMN để đạt chuẩn phổ cập  năm 2016.
                 - Mua sắm bổ sung các trang thiết bị cho 4 lớp 5 tuổi đầy đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng. Tổng kinh phí 75.000.000 đồng
                   Giữ vững đạt chuẩn PCGDMNT 5 tuổi năm 2016.
                   3.  Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ:
                   3.1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ.
            `- Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ.
            - Tuyên truyền vận động phụ huynh cho trẻ ăn bán  trú tại trường. Với mức ăn 14.000đ/cháu/ ngày
- Phối hợp với trạm y tế khám SK cho trẻ 2 lần /năm. 100% trẻ đến trường đều được theo dõi trẻ SK bằng biểu đồ tăng trưởng 4 lần/năm.
                    Đầu tư kinh phí mua sắm đồ dùng phục vụ bán trú đảm bảo chất lượng vệ sinh. Trồng các loại rau để có nguồn rau sạch phục vụ cho công tác bán trú. Thực hiện tốt công tác y tế học đường.
                 Kết quả là: 100%  trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần; 100% trẻ đến trường được tổ chức ăn bán trú; 100% trẻ được rửa tay dưới vòi nước sạch bằng xà phòng; 100% trẻ có thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân; 100% trẻ được uống thuốc tẩy giun, được tiêm phòng Rubela; 100% trẻ 4 tuổi, 5 tuổi được đánh răng sau khi ăn, sau khi ngũ dậy; 100% trẻ biết thực hiện các kỹ năng vệ sinh và nếp sống văn minh; 100 % trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm; 100% trẻ được cân đo theo dõi bằng biểu đồ; Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân giảm xuống còn: 5,8%, thể thấp còi  giảm xuống còn: 5,6%.
3.2. Công tác giáo dục:
Tập trung đồng bộ nhiều giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nên chất lượng giáo dục ngày càng được khẳng định cụ thể:
- Tỷ lệ trẻ chuyên cần 95% trẻ 5 tuổi, 90%  trẻ 3,4 tuổi, 80% trẻ độ tuổi nhà trẻ.
- 95% trẻ đạt bé khỏe, bé ngoan
- 93,7 trẻ đạt ở các lĩnh vực
 Tiêu biểu là các lớp:  5 tuổi A; 5tuổi B; 4 tuổi B;  3 tuổi D, NT 24-36 Tháng A....;  Song bên cạnh đó còn  có một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc đến trường của trẻ nên ỷ lệ chuyên cần chưa cao như lớp 4 tuổi B; 3 tuổi B,  NT 18-24 B nên còn ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyên cần của nhà trường.
        .         4. Kết quả  triển khai ứng dụng công nghệ thông tin
                   - Trường có 8 máy vi tính sử dụng cho công tác quản lý trẻ và đã kết nối mạng Internet.
                - Có 3/3 CBQL  tỷ lệ 100% CBQL biết sử dụng máy vi tính, phần mềm trong công tác quản lý và giáo dục.
                - Quản lý tài chính về hồ sơ, sổ sách, hồ sơ bán trú, hồ sơ y tế được quản lý và được ứng dụng trên máy và phần mềm.
                - Có 24/26 GV soạn bài trên máy vi tính tỷ lệ 92%
                -  Số CBQLGV,NV ứng dụng CNTT: 29/31 người. Đạt tỷ lệ 94 %. Nhiều cô UDCN vào công tác giáo dục có chất lượng tốt như cô Trần Thị Liễu, Cô Nguyễn Thị Tâm, Cô Thái Thị Hồng...bên cạnh đó còn một số cô ứng dụng chưa thật sự hiệu quả như cô Nguyễn Thị Lâm, cô nguyễn Thị quý
                -  Số bài đăng trên trang web của trường là: 15 bài.
                5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
               - Tổng số CBGV,NV: 39 người; Trong đó CBQL: 3; GV: 26; NV: 10;
    - Trình độ  chuyên môn; Đại học: 23/31 tỷ lệ 74%; Cao đẳng: 4/31 tỷ lệ 12,9%; Trung cấp: 4/31 tỷ lệ 12,9%
             -  Tổng số biên chế: 29 người; tỷ lệ: 61,7% .Trong đó CBQL 3 người, GV 18 người, NV  2 người
               - Số giáo viên hợp đồng lao động được hưởng lương theo hệ số: 6 người;  tỷ         lệ: 9,4 %.
               - Hợp đồng trường: 4 giáo viên mức lương 1.800.000 đồng/tháng
              - Hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng 8 người; Mức lương: 1.700.000 đồng/tháng.
              - Tỷ lệ  giáo viên nhà trẻ 2 cô/nhóm.
 Trong năm học trường đã tổ chức 25 lớp chuyên đề lý thuyết và thực hành đến tận CBQL, giáo viên về 10 mô đun ưu tiên và 10 mô đun BDTX năm 2015 trực tuyến trên Web của Bộ, có 31 lượt CBGV tham gia. Tham gia tốt chuyên đề cụm chuyên môn liên trường.
Công tác bồi dưỡng đội ngũ được chú trọng trong năm học có 20 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp trường. Giải nhất thuộc về  giáo viên Hà Thị Tuyết; giải  nhì cô Thái Thị Hồng;  giải 3 cô, Trần Thị Liễu, nguyễn Thị Thủy. Tham gia  tốt Hội thi nhân viên y tế giỏi cấp huyện và đồng chí Nguyễn Thanh Tuyên đạt giải KK và đạt danh hiệu nhân viên y tế giỏi năm học 2015-2016.
                    Tổ chức tốt triển lãm đồ dùng đồ chơi tự làm cấp trường  với 26 giáo viên tham  với 60 bộ và gần 1.000.000 đồ chơi tự  làm, tổng kinh phí 8 triệu đồng Tiêu biểu là lớp 4 tuổi A đạt giải nhất, 4 tuổi B, 5 tuổi B đạt giải nhì, 5 T uổi A, 4 tuổi C và nhà trẻ 18-24 B tháng   đạt giải 3.
Phong trào Nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm trong các nhà trường được đẩy mạnh. Toàn trường có 23 đề tài SKKN dự xét cấp trường. Kết quả: Bậc 4:  8 đề tài, tỷ lệ  33,7%; bậc 3: 13 đề tài, tỷ lệ 57%; bậc 2: 2 đề tài, tỷ lệ 8,6%. Có 6  đề tài Tham gia dự xét cấp huyện kết quả  có 1 đề tài đạt bậc 4, 4 đề tài đạt bậc 3 và có 1 đề tài dự xét cấp tỉnh. Được phòng giáo dục xếp thứ 12/23 trong toàn huyện. Tiêu biểu trong phong trào này là cô Trần Thị Kỷ, Phan Thị Hiền, Trần Thị Hương, Nguyễn Thị tâm, Nguyễn thị Vy, ….
- 100%  CBQL, GV được đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp. Xếp loại cuối năm có 3 CBGV xếp loại xuất sắc, 11 giáo viên xếp loại khá, 10 giáo viên xếp loại trung bình.
            6. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GV MN.
- Công tác XDCS vật chất, cảnh quan môi trường tiếp tục được địa phương quan tâm trong năm học qua trường đã được Ủy ban nhân Huyện, Phòng GD-ĐT thống nhất cho quy hoạch về 1điểm, địa phương đã có kế hoạch mở rộng diên tích khuôn viên 9450m2, hiện đang hoàn thành quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết.
-  Tổng số phòng học : 12, kiên cố: 10, cấp 4 : 2, học tạm :1
            - Các công trình tu sửa trong năm : Tu sửa 1 công trình nhà bếp, hoàn thành xây dựng vườn cổ tích, mở rộng sân chơi Cụm chính 120 m2, hoàn thành nhà thường trực bảo vệ, làm mái vòm bằng sắt giữa các lớp mẫu giáo, tu sữa 2 phòng học.
- Vẽ sân ATGT và mua sắm đồ dùng phương tiện giáo thông cho trẻ thực hành tại 2 địa điểm trường.
          - Trong năm học BGH nhà trường đã tham mưu với UBND xã, Kế hoạch XD CSVC, mua sắm các đồ dùng dạy học để giữ vững và nâng cao chất lượng PCGDMNCTNT,
 Tổng kinh phí đầu tư trong năm học 2015- 2016 : 333.847.000đ
 ( Ba trăm ba ba triệu tám  trăm bốn bảy nghìn đồng)
7. Công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và GDMN.
- Tổ chức tốt ngày hội cấp trưởng  " Bé khỏe - Bé ngoan Bé yêu nghệ thuật" và " ngày hội thể thao - triển lãm tranh của bé ". Các Hội thi đã góp phần tuyên truyền với phụ huynh  về chất lượng giáo dục mầm non, tầm quan trọng của GDMN và sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Các lớp đạt kết quả tốt như lớp 4 tuổi A, 4 tuổi B, 3 tuổi A, 3 tuổi b, 4 tuổi C…
- 100% các nhóm lớp đều có góc tuyên truyền với nhiều  hình thức, nội dung phù hợp: Nuôi con khoẻ, dạy con ngoan, chuẩn bị các điều kiện cho trẻ vào lớp 1.
- Phối hợp với trạm y tế khám sức  khoẻ cho trẻ 2 lần /năm. Tổ chức theo dõi SK, chiều cao bằng biểu đồ tăng trưởng.
8. Công tác kiểm tra.
 Năm học 2015-2016  đã nhà trường đã tiến hành kiểm tra đươc 26 lượt kiểm tra các hoạt động của nhà trường:  (Tốt 20, khá: 6 , trung bình: 0); kiểm tra chuyên đề 17/26 tỷ lệ 65%. giáo viên (Tốt: 8 giáo viên, khá 7 giáo viên, trung bình 2); kiểm tra toàn diện 9 giáo viên tỷ lệ 35% ( Tốt 5 giáo viên, khá 3 giáo viên , trung bình 1 giáo viên.  Kiểm tra 31 bộ hồ sơ CBQL, GV, NV  (tốt 14 hồ sơ, khá 15 hồ sơ, trung bình: 2 hồ sơ); Công tác kiểm tra đã kịp thời tư vấn, chấn chỉnh những hạn chế, sai sót trong công tác quản lý chăm sóc giáo dục trẻ cũng như thực hiện qui chế chuyên môn. Đặc biệt trong năm qua phối hợp vơi hội phụ huynh giám sát có hiệu quả chế độ ăn cho trẻ hằng ngày .
 
Trong năm học nhà trường được sở GD - ĐT kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học và kết quả được sở đánh giá và xếp loại tốt, phòng giáo dục đào tạo kiểm tra  chuyên đề  và được phòng đánh giá cao.
9. Kết quả thi đua
Tập thể:
    - Chi bộ đạt : Chi bộ trong sạch vững mạnh.
    - Trường xếp thứ 16/23 trường trên toàn huyện, đạt loại khá.
    -  Công đoàn : Công đoàn vững mạnh.
Cá nhân:
- Chiến sỹ thi đua :  2  
- Giáo viên giỏi Huyện :  3            
-  Lao động tiên tiến cấp trường : 15 đ/c..
- Giáo viên giỏi trường : 17
II. Những khó khăn, hạn chế
- Còn 2 giáo viên hợp đồng huyện nên các giáo viên chưa thực sự yên tâm công tác; một số giáo viên năng lực chưa tương xứng với bằng cấp còn hạn chế về kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục.
- Đồ dùng, đồ chơi, các trang bị phục vụ cho việc dạy và học của các nhóm trẻ và lớp 3 tuổi, 4 tuổi chưa đầy đủ theo danh mục quy định.
- Chế độ nhân viên, giáo viên ngoài biên chế còn thấp.
          - Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc CSGD của trẻ nên đưa trẻ đi học chưa chuyên cần còn hạn chế, đóng nộp các khoản còn chậm.
.
          - Nhµ trư­êng chưa có sân chơi ATGT cố định việc cho trẻ thực hành  luật lệ ATGT còn gặp nhiều khó khăn.
          Tỷ lệ trẻ huy động đạt chỉ tiêu nhưng tỷ lệ trẻ chuyên cần ở độ tuổi nhà trẻ chưa cao.
- Một số GV do tuổi đời cao, năng lực chuyên môn hạn chế nên việc làm đồ dùng, đồ chơi, UDCNTT, đổi mới phương pháp dạy học còn hạn chế.
- Công tác tham mưu xây dựng trường đạt chuẩn hiệu quả chưa cao, chưa hoàn thành xây dựng trường mầm non đạt chuẩn theo kế hoạch lộ trình.
 
 
DỰ THẢO
 
 
 

Phần thứ hai
 
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017
I. Phương hướng chung:
Quán triệt thực hiện  chương trình hành động của UBND huyện, thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Tiếp tục quán triệt thực hiện Chỉ thị 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về  Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”  gắn với thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên, mang lại hiệu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục mầm non.
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” .Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; triển khai chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT về nhiệm vụ của toàn ngành năm học 2016- 2017; Phương hướng nhiệm vụ năm học của Sở, Phòng GD & ĐT.
Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội đối với sự nghiệp phát triển giáo dục mầm non. Tiếp tục củng cố vững chắc công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Tập trung huy động 100% trẻ mẫu giáo và 40% trẻ nhà trẻ đến trường; đảm bảo tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần đối với mẫu giáo 5 tuổi 97% 3,4 tuổi 90% nhà trẻ 80%; 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, đổi mới công tác quản lý, phương pháp, hình thức để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, Tổ chức tốt  các  hội thi cấp trường như: Hội thi “ giáo viên giỏi trường”; “ Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”; tổ chức thành công “ Ngày hội thể thao”; Phấn đấu được giải 2 cấp cum; giải 3 cấp huyện hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất cho trẻ trong toàn trường.
Tham mưu tốt với Đảng ủy chính quyền địa phương, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non xanh – sạch – đẹp, an toàn, thân thiện; đổi mới công tác quản lý, đổi mới việc thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học”; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quan điểm xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non, công tác kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục. Phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, giữ vững danh hiệu “ Tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh”.
II. Chỉ tiêu chủ yếu
1. Thực hiện có hiệu quả quy mô nhóm lớp, phổ cập giáo dục mầm non.
1.1. Phát triển quy mô nhóm lớp.
- Tổng số nhóm lớp: 13, trong đó:
+ Nhóm trẻ: 3 nhóm, tỷ lệ huy động 40%.
+ Mẫu giáo: 10 lớp, tỷ lệ huy động  100%
- Tỷ lệ trẻ chuyên cần: 97% trở lên đối với trẻ 5 tuổi; 90%  trở lên đối với trẻ 3 và 4 tuổi; 80% trở lên với nhà trẻ.
- Cụ thể các độ tuổi như sau:
 
0 - < 1
tuổi
 
1 - < 2 tuổi 2 - < 3
tuổi
3 - < 4
tuổi
4 - < 5
 
5 - < 6
Tuổi
ĐT
 
ĐT ĐT ĐT ĐT ĐT
20 0 90 15 92 66 96 106 129 147 86 106
 
Dù kiÕn nhãm líp vµ ph©n c«ng gi¸o viªn phô tr¸ch:
 
TT Tªn nhãm líp Gi¸o viªn phô tr¸ch Sè trÎ Số trẻ đặc biệt Nam Nữ Ghi chú
1 MG 5 tuổi A
 
Nguyễn ThịXuân
Trần Thị Kỷ
36   24 12  
2 MG 5 tuổi B Trần Thị Liễu
Nguyễn Thị Tâm
34   16 18  
3 MG 5 tuổi C Nguyễn Thị Nhu
Nguyễn Thị Thủy
36 1 11 25  
4 MG 4 tuổi A
 
Nguyễn Thị Thủy
Nguyễn Thị Lâm
41   18 23  
5 MG 4 tuổi B
 
Thái Thị Hồng
Phan Thị H. Thơ
42 1 22 17  
6 MG 4 tuổi  C
 
Hoàng Thị Hợi 31 1 16 15  
7 MG 4 tuổi D Võ Thị Nga
Ng Thị Thắm
33   16 17  
8 MG 3 tuổi A Ng Thị Phương
Nguyễn Thị Quý
35   13 22  
9 MG 3 tuổi B Hà Thị Tuyết
Hoàng Thị Mơ
35   12 23  
10 MG 3 tuổi C Lê Thị Thuỷ
 
36   21 15  
11 NT 24 - 36 tuổi  A Phan Thị Nhung
Võ Thị Hương
34   20 14  
12 NT 25 - 36 tuổi B Nguyễn Thị Vy
Đặng Thị Hòa
32   19 13  
13 NT 18 - 24 tuổi Ng. Thị Huyền 15   10 5  
14 C« ND Côm §ång C¬n Trai Ng. ThịYến Hà
Phan Thị Huyền
Ng. Thị Trường.
Trần Thị D. Hương
255   124 131  
15 C« ND Côm §¹i §ång Phạm Thị Đông
Trần Thị Ngọc
Đặng Thị Mai
Phan Thị Hòa
182   92 90  
   
1.2. Đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi
- 100% lớp 5 tuổi có phòng học kiên cố
- 100% lớp 5 tuổi đầy đủ 114 danh mục đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo quy định.
- Huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp, được ăn bán trú và hoàn thành chương trình giáo dục mầm non 5 tuổi.
 - 100% lớp MG 5 tuổi thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi xuống còn dưới 4,5 %.
- 100% trẻ 5 tuổi đến trường mầm non và được chuẩn bị tốt tâm thế vào lớp 1.
- 100% trẻ 5 tuổi được làm quen với máy vi tính.
- Đạt chuẩn phổ cập 5 tuổi năm 2017
2. Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
2.1 Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng.
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
- 100% trẻ được  ăn bán trú tại trường
- Mức ăn bán trú: tối thiểu: 14.000đ/ngày/trẻ (Trong đó trẻ nhà trẻ 2 bữa chính, 1 bữa phụ, mẫu giáo một bữa chính, một bữa phụ).
- 100% trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe 4 lần/năm học, khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm học; trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân theo dõi hàng tháng và  giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) xuống dưới 4,5% (ít nhất 2% so với đầu năm)
- 100% nhóm trẻ được trãi thảm về mùa đông, 3 lớp mẫu giáo 3 tuổi được trải thảm về mùa đông
 
- 100% trẻ thói quen vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch.
- 100% trẻ 4,5 tuổi được chải răng.
- Lưu mẫu thức ăn đủ 24 giờ đúng quy trình, quy định.
- 100% trẻ được tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề: Giáo dục ATGT, GDBVMT, Giáo dục phát triển vận động….
- Trường được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích,
2.2 Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
- Chỉ đạo 10 lớp mẫu giáo và 3 nhóm trẻ dạy theo chương trình GDMN  (trong đó 3 lớp MG 3 tuổi, 4 lớp MG 4 tuổi, 3 lớp MG 3 tuổi, 2 nhóm NT 25 - 36T, 2 nhóm NT 18 - 24T).
- 93% trở lên trẻ phát triển ở các độ tuổi đạt các yêu cầu theo các lĩnh vực phát triển. 
- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi có hiệu quả.
- 100% lớp MG 5 tuổi được làm quen với máy vi tính.
- 100% lớp mẫu giáo tham gia hội thi  “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ” cấp trường; Phấn đấu được giải 2 cấp cụm; giải KK cấp huyện.
- 100% trẻ được tham gia “Ngày hội thể thao”.
- 100% nhóm lớp được mua sắm, bổ sung đầy đủ trang thiết bị theo các danh mục tối thiểu của Bộ giáo dục & Đào tạo quy định.
- 100% nhóm lớp có đầy đủ đồ dùng phục vụ chuyên đề vận động.
- 100% trẻ được sử dụng bàn ghế đúng quy cách.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non.
            - 100% CBQL có máy tính và sử dụng thành thạo máy vi tính vào công tác quản lý, công tác chuyên môn.
-  92% Giáo viên có máy tính và và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy.
- 90% CBGV,NV biết khai thác trang web của trường và mỗi CBGV,NV ít nhất có một bài đăng lên trang web của trường. Nhà trường ít nhất có 2 bài đăng lên trang web của phòng.
- 90% giáo viên tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng e leaning cấp trường, phấn đấu có 2 bài tham gia dự xét cấp phòng có chất lượng.
            4.  Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
          Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng, thu thập minh chứng, hoàn thành báo cáo tự đánh giá vào tháng 5/2017, sắp xếp hồ sơ đầy đủ, khoa học.
            5. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên.
* Sô lượng:
- Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên 43, trong đó:
Cán bộ quản lý 3, giáo viên mẫu giáo 20; giáo viên nhà trẻ: 6,  Nhân viên kế toán 1; nhân viên y tế: 1:
-          Hợp đồng 8 cô nuôi dưỡng và 2 nhân viên bảo vệ
            + Mức lương của giáo viên, nhân viên ngoài biên chế áp dụng Thông tư 09 chi trả theo thang bảng lương.
+ Mức phụ cấp cô nuôi dưỡng chi trả từ nguồn đóng góp của phụ huynh  và ngân sách địa phương 2.000.000đ/cô/tháng
* Đảng viên:
- Kết nạp 2 đảng viên mới tăng tỷ lệ đảng viên từ 27 Đ/C lên 29 Đ/C, tỷ lệ: 71%.
 * Trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
100% CBGV, trình độ đạt chuẩn, trong đó có 90% CBGV, NV đạt trình độ trên chuẩn,
- 100% CBQL, GV thực hiện nghiêm túc chương trình nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ GDMN; 100% GV hoàn thành tốt chương trình BDTX theo kế hoạch năm học.
- 100% CBQL, GV được đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp; phấn đấu xếp loại cuối năm theo chuẩn nghề nghiệp đạt: Loại xuất sắc 15%; khá 70%, trung bình: 15%.; không có loại yếu, kém.
- 100% nhân viên nuôi dưỡng đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn 88%.
         - Tổ chức chuyên đề cấp trường ít nhất 1 lần/ tháng;
         - 100% CBQL, 90% giáo viên ứng dụng tốt CNTT.
    - 100% giáo viên soạn bài có đầy đủ đồ dùng trước khi lên lớp
    - 100 CBGV, NV có đầy đủ hồ sơ theo quy định.
    - 100%  giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường
    - 90 % CBGV có sáng kiến tham gia dự xét cấp trường và có 22% CBGV tham gia dự xét cấp huyện, 4 % dự xét cấp tỉnh.
         - Không có CBQL,GV, NV nào vi phạm thêm kế hoạch hóa gia đình .
         - Đặt đủ 3 loại báo: Nhân dân, Hà Tĩnh, Giáo dục thời đại và tổ chức cho CBGV, NV đọc báo thường xuyên.
6.  Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:
- Hoàn thành xây dựng 6 phòng học và các phòng chức năng tại cụm đồng Cơn trai( Xóm Tùng liên). Tu sửa 1 bếp nấu tại cụm II.T¹o c¶nh quan  t¹i 2 điểm trường làm hàng rào tre  
- Phòng y tế có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ y tế theo quy định.
- Lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ phòng học đạt chuẩn.
- 100% lớp MG 5 tuổi, lớp MG 4 tuổi và Lớp MG 3 tuổi có đủ thiết bị, ĐDĐC tổi thiểu.
- 100% lớp MG 5 tuổi có máy vi tính, máy chiếu đa năng.
          - Mua sắm 30 bộ bàn ghế,10 sạp trẻ nằm, 6 tủ đựng đồ dùng cá nhân trẻ, máy lọc nước. 15 bộ trang phục múa
          - Làm mái vòm sắt giữa 5 lớp mẫu giáo, trang trí các phòng học.
          -  Tổ chức trồng rau tại 2 vườn trường, bổ sung đầy đủ đồ dùng bán trú,
          - Hoàn thành xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia vào thời điểm tháng 5 năm 2017.
- Quy hoạch vườn rau, vườn hoa đảm bảo tính thẩm mỹ, vườn rau của bé  có đường đi lối lại bằng bê tông để thuận tiện cho trẻ quan sát, khám phá; 100%
- 100% nhóm lớp có đầy đủ đồ dùng phục vụ cho chuyên đề vân động.
- 100% các nhóm lớp trang trí phòng học đẹp phù hợp với từng chủ đề.
. - Huy động  400 ngày công phụ huynh lao động làm cảnh quan môi trường 
7. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non, phát triển giáo dục mầm non cho trẻ dân tộc, giáo dục trẻ khuyết tật.
- Huy động 100% trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập.
- 100% nhóm lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập có đầy đủ hồ sơ theo dõi, đánh giá sự tiến bộ của trẻ.
- 100% trẻ hộ nghèo, cận nghèo, trẻ khuyết tật được hưởng các chế độ chính sách theo quy định.
- 100% giáo viên dạy trẻ khuyết tật được chuyên đề tập huấn về kiến thức  dạy trẻ hòa nhập trẻ khuyết tật
8. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
- 100% nhóm lớp có góc tuyên truyền.
- Nhà trường có góc tuyên truyền về chất lượng CSGD trẻ, kiến thức nuôi dạy theo khoa học, phòng chống dịch bệnh.
- 100% nhóm lớp mỗi chủ đề và mỗi CBGV, NV ít nhất có 1 bài viết về công tác tuyên truyền để đưa lên trang web của trường.
9. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.
9.1. Thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
- 100% CBGV được tham gia tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
-  100% CBGV tham gia đầy đủ và có chất lượng chuyên đề  các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở và Phòng GD-ĐT.
- Thực hiện công khai theo thông tư 09 của Bộ giáo dục & Đào tạo 2lần/nămhọc.
- Đặt đầy đủ 3 loại báo: Nhân dân, Hà Tĩnh, Giáo dục thời đại.
9.2. Công tác kiểm tra:
- 100% giáo viên được kiểm tra trong đó: Kiểm tra  hành chính: 14/24 - tỉ lệ 67 %, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo 8/24 tỉ lệ 33%.
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên: 2 /lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn:  4/lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ bán trú: 4/lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tài chính: 2lần/năm.
- Kiểm tra, kiểm kê tài sản, đồ dùng đồ chơi: 2lần/năm
9.3. Thực hiện cải cách hành chính.
       Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời, các loại báo cáo gửi về Phòng năm học 2016-2017: Báo cáo đầu năm gửi trước ngày 11/9/2016; báo cáo thực hiện nhiệm vụ tháng gửi ngày 20 hàng tháng (trùng thứ 7, CN thì nộp trước hoặc sau 1 ngày); báo cáo sơ kết học kỳ I ngày 15/12/2016; hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDMNT5T 22/4/2017; hồ sơ đề nghị kiểm tra trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích 09/5/2017; báo tổng kết năm học ngày 16/5/2017. Các loại báo cáo trình bày đúng thể thức văn bản, số liệu đầy đủ, chính xác, rõ ràng.
      10. Công tác thi đua.
* Tập thể:       
                    Chi bộ: “ Vững mạnh tiêu biểu ”
                        Trường: “Tập thể lao động  tiên tiến”
                        Công đoàn: “ Vững mạnh xuất sắc”
                        Chi đoàn:  ”Vững mạnh xuất sắc.                       
* Cá nhân:
                    Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 3; Lao động tiên tiến: 25
                     Giáo viên giỏi trường : 20
III. Nhiệm vụ, giải pháp.
1.   Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục và đào tạo để tạo sự đồng thuận cao trong cán bộ, đảng viên, nhân dân, phụ huynh. Tăng cường chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ gắn với thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Phát động mỗi giáo viên khá giỏi nhận hỗ trợ ít nhất một đồng nghiệp để cùng tiến bộ.
2. Thực hiện có hiệu quả quy mô nhóm lớp, phổ cập giáo dục mầm non.
2.1. Quy mô phát triển trường lớp.
- Làm tốt công tác điều tra trẻ trong độ tuổi từ 0- 72 tháng, kết hợp với công tác tuyên truyền.
- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh đầu năm học đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
- Làm tốt công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức
- Tham mưu với cấp ủy Đảng chính quyền địa phương giao chỉ tiêu trẻ ra nhà trẻ cho các chi hội, xóm trưởng, xóm văn hóa, gia đình văn hóa....
- Nhà trường giao chỉ tiêu huy động cho cán bộ giáo viên chịu trách nhiệm điều tra xóm nào thì chịu tỷ lệ huy động ở xóm đó nếu xóm đó cháu không ra hết giáo viên đó phải bị trừ vào thi đua  hàng tháng, năm.
- Tổ chức họp phụ huynh ít nhất 2 lần/ năm học để để làm tốt công tác phối hợp chăm sóc nuôi dưỡng giữa gia đình và nhà trường.
- Có chế độ miễn giảm cho nhà trẻ.
2.2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi.
Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của chính phủ về PCGD, XMC, Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT ngày 23/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định  đảm  bảo và nội dung quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC,
- Tổ chức đánh giá trẻ 5 tuổi thông qua các mục tiêu phát triển theo thông tư 23/BGDĐT về quy định Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- Làm tốt công tác điều tra rà soát trẻ trong độ tuổi, cập nhật phần mềm đầy đủ, số liệu chính xác, xây dựng hồ sơ phổ cập đầy đúng quy định.
- Tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNT5T, phấn đấu giữ vững đơn vị đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2016.
3. Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
3.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ:
Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của GV NV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” cho trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối vể thể chất và tinh thần cho trẻ.
Thực hiện nghiêm túc Thông tư 13/2010/TT-BGD ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.
Thực hiện nghiêm túc Thông tư 13/2016/TTLT-BYTBGDĐT, ngày 12 tháng 5 năm 2016  thông tư liên tịch quy định về công tác y tế trường học .
Thường xuyên kiểm tra điều kiện CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động.
3.2. Nâng cao chất lương công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng 
Tiếp tục thực hiện tốt công tác tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại trường, đảm bảo VSATTP, đầu tư mua sắm thiết bị, đồ dùng nhà bếp đảm bảo đúng quy định. Vận động phụ huynh tăng chế độ ăn của trẻ phù hợp với thực tiễn địa phương. Quản lý chặt chẽ chất lượng, định lượng, khẩu phần ăn của trẻ. Hợp đồng thực phẩm chặt chẽ với các nhà cung cấp, lưu mẫu thức ăn, trồng rau sạch phục vụ đủ cho trẻ và công khai tài chính về chế độ ăn của trẻ đầy đủ kịp thời đúng quy định
Tổ chức thực hiện chuyên đề vệ sinh cá nhân trẻ và giáo dục ý thức nề nếp, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. Khai thác các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca để lồng ghép vào quá trình tổ chức cho trẻ hoạt động có hiệu quả; lồng ghép kỹ năng giao tiếp có văn hóa, thân thiện.
Tổ chức trẻ được cân đo lập biểu đồ tăng trưởng, khám sức khỏe định kỳ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng. Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì. Đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải
Thực hiện nghiêm túc Quyết định 58/QĐ-BGDĐT ngày 17/10/2008 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về hoạt động y tế trong các cơ sở giáo dục mầm non, phối hợp với ngành y tế triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ trong trường mầm non.
3.3 Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN. Tăng cường thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình phù hợp với điều kiện của từng trường; chú trọng thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá. Chú trọng giáo dục, hình thành và phát triển kỹ năng sống cho trẻ phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
- Huy động trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập vào trường mầm non, chú trọng công tác chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật để trẻ được tham gia các hoạt động cùng bạn bè.
- Tiếp tục thực hiện tốt chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường MN”, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các bậc phụ huynh và cộng đồng về tầm quan trọng của việc giáo dục phát triển vận động cho trẻ. Tăng cường đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ chuyên đề phát triển vận động có hiệu quả. Lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục vận động vào các hoạt động vui chơi và các hoạt động khác. Tổ chức tham quan mô hình điểm cấp tỉnh để học hỏi kinh nghiệm
        - Xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp theo các chủ đề và lĩnh vực phát triển của trẻ, tăng cường xây dựng môi trường tự nhiên và nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương để làm đồ dùng đồ chơi, xây dựng môi trường giáo dục mang tính chất mở, kích thích trẻ khám phá và hoạt động trải nghiệm.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng việc tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông và giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả,  giáo dục bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo và ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào chương trình GDMN.
- Chỉ đạo giáo viên tích cực khai thác trò chơi dân gian, làn điệu dân ca các vùng miền, nhất là dân ca Ví Dặm Nghệ  Tĩnh lồng ghép vào các hoạt động có hiệu quả, lồng ghép kỷ năng gia tiếp có văn hóa, than thiện , yêu thương và tôn trọng mọi người, tích cực chủ động, sang tạo trong hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá, hứng thú trong tham gia các hoạt động tập thể để phát triển toàn diện.
- Chỉ đạo việc sử dụng nội dung tuyển chọn thơ, truyện, trò chơi, câu đố trong giáo dục mầm non đưa vào sử dụng trong các hoạt động giáo dục trẻ.
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, tuyệt đối không dạy trẻ tập tô, tập viết chữ.
4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non.
- Tổ chức cho CBGV chuyên đề tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng như khai thác trang websiet của trường, của phòng giáo dục.
- Tổ chức chuyên đề thiết kế bài giảng eleaning cho 26/26 giáo viên.
            - Tổ chức cho CBGV,NV đăng ký ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời đưa tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin vào tiêu chí thi đua.
- Sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý tài chính (Phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý công chức PMIS, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, phần mềm kế kế toán...)
trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý tài chính (Phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý công chức PMIS, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, phần mềm kế kế toán...)
5. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên.
- Tham mưu, làm tờ trình đến các cấp liên quan có thẩm quyền xin bổ sung thêm giáo viên.
    - Bồi dưỡng giáo viên về phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp, tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tu dưỡng rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, không có giáo viên vi phạm về đạo đức nhà giáo .
            - Nhà trường tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên phục vụ như nhân viên y tế, nhân viên nuôi dưỡng được tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ và năng lực thực tế về chuyên môn. Thực hiện hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, đúng quy định hiện hành.
      - Tổ chức đánh giá xếp loại Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn hiệu phó, Chuẩn nghề nghiệp GVMN, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, công bằng, đúng quy trình, đúng thời điểm qui định.
      - Tiếp tục thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và Giáo viên theo quy chế bồi dưỡng thường xuyên. Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc lồng ghép các mô đun ưu tiên vào chương trình BDTX và tạo điều kiện cho CBQL tham gia  học tập tốt 4 mô đun ưu tiên, và giáo viên tham gia học tập tốt 10 mô đun ưu tiên. BGH, tổ chuyên môn tiến hành kiểm tra vận dụng kiến thức  vào thực tế, làm bài kiểm tra BDTX, sau kiểm tra có đánh giá,tư vấn, xếp loại.
- Xây dựng kế hoạch chuyên đề cấp trường để triển khai chuyên đề hàng tháng đảm bảo theo quy định có chất lượng.
- Tổ chức phong trào thao giảng vào những ngày lễ 20/11, 8/3 (mỗi giáo viên  1- 2tiết).
- Tổ chức tốt  các  hội thi cấp trường như: Hội thi “ giáo viên giỏi trường”; “ Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”; tổ chức thành công “ Ngày hội thể thao”; Phấn đấu được giải 2 cấp cum; giải KK cấp huyện hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, PHT, giáo viên, nhân viên phù hợp với thực tế của đơn vị.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL, GVMN thực hiện Chương trình GDMN điều chỉnh. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường hình thức theo, khối, tổ, nhóm, tập trung, qua mạng; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” cho CBQL, GVMN. Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ; thiết kế bài giảng E – Learning với chủ đề Dư địa chí Việt Nam phù hợp với chương trình GDMN dự thi các cấp.
6. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:
- Tham mưu với cấp ủy đảng chính quyền địa phương để xây dựng tốt cơ sở vật chất.
- Phối hợp tốt với phụ huynh để mua sắm đồ dùng đồ chơi cho trẻ đầy đủ theo quy định.
- Tiếp tục triển  khai thực hiện có hiệu quả việc thu chi theo công văn hướng dẫn 1702 của liên ngành số 1702/HDLN-SGDĐT-STC của Sở GDĐT và sở Tài chính về việc huy các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
- Thực hiện  tốt công tác xã hội hóa giáo dục phối hợp với các ban nghành đoàn thể trong địa phương, phụ huynh, CBGV các cá nhân, các nhà hảo tâm hỗ trợ 30 cây bóng mát trồng tại sân sau xây dựng cảnh quan xanh, sạch ,đẹp an toàn thân thiện.
- Tổ chức huy động  ngày công  của phụ huynh  để san đất và xây dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp
7. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non, phát triển giáo dục mầm non cho trẻ dân tộc, giáo dục trẻ khuyết tật.
- Huy động trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập tại trường mầm non.
- Luôn quan tâm đối với trẻ khuyết tật, con các gia đình chính sách, có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật đang học tại trường
- Thực hiện nghiêm túc việc hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3 đến 5 tuổi, cấp bù học phí  và hỗ trợ kinh phí học tập cho trẻ con hộ nghèo, cận nghèo theo qui định.
Bố trí cho giáo viên dạy trẻ khuyết tật được tham gia các lớp chuyên đề tập huấn về kiến thức dạy hòa nhập trẻ khuyết tật.
8. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
- Nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là hội phụ nữ và Ban văn hóa xã để thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tổ chức công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức: Trên phương tiện loa phóng thanh, đến từng gia đình, qua các hội thi, các ngày lễ, ngày hội.
- Nhà trường, mỗi nhóm lớp xây dựng một góc tuyên truyền đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức để thu hút cha mẹ trẻ.
- Động viên CBGV, NV tham gia viết bài tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ  theo khoa học đưa lên trang web của trường.
9. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.
- Thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản của Chính phủ, các Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, Hội đồng nhân dân, các Quyết định của UBND tỉnh, các văn bản chỉ đạo của Sở có liên quan đến GDMN, các chủ trương về đổi mới căn bản, toàn diện GDMN của Bộ GDĐT
- Thực hiện tốt công tác công khai giáo dục theo Thông tư 09 của Bộ GD&ĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009, đảm bảo nội dung, hình thức, thời gian và địa điểm công khai.
- Thực hiện việc quản lý ngân sách, việc thu chi các nguồn ngoài ngân sách, thực hiện nghiêm công văn hướng dẫn liên ngành số 1702/HDLN-SGDĐT-STC của Sở GDĐT và sở Tài chính.
- Tổ chức cho CB,GV,NV đọc báo để nâng cao nhận thức hiểu biết xã hội, nghiên cứu các văn bản, hiểu biết các thông tin của ngành.
Công tác kiểm tra:
- Đầu năm học Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ nhà trường, xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2015 - 2016, cụ thể hóa kế hoạch kiểm tra hàng tuần, hàng tháng.
- Đầu tháng tổ chức họp Hội đồng nhà trường, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, thông qua kế hoạch, thời gian kiểm tra.
 - Thực hiện kiểm tra đánh giá theo từng chủ đề chủ điểm, kiểm tra theo nhiều hình thức: Kiểm tra đột xuất, kiểm tra có báo trước và kiểm tra thường xuyên, tập trung tư vấn cho giáo viên sau kiểm tra.
Nơi nhận:                                                                              HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT;
- Đảng ủy- HĐND.-UBND;
- CBGV, NV trường MN;
- Lưu: VT.                                                                                             Phan Thị Hiền.
 
PHÒNG GD-ĐT CAN LỘC
TRƯỜNG MN ĐỒNG LỘC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
  Đồng Lộc, ngày 26  tháng 08 năm 2016
 
DỰ KIẾN CÔNG TÁC TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
NĂM HỌC 2016 – 2017
 
 
Tháng năm Nhiệm vụ trọng tâm
 
 
 
 
8/2016
- Lµm tèt c«ng t¸c tuyÓn sinh trÎ trong ®é tuæi ®Õn tr­êng MÇm non
- ChuÈn bÞ c¬ së vËt chÊt c¸c ®iÒu kiÖn khác cho n¨m häc míi
- Bàn giao trẻ 5 tuổi cho trường tiểu học.
- Tổ chức tốt ngày tựu trường
- Tham gia và tổ chức các đợt chuyên đề bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên, tổ chức chi CBGV học trực tuyến các mô đun BDCBQL-GVMN năm 2016 của Bộ.
- Tổ chức Hội nghị Chi bộ năm học 2016-2017.
- Tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ bậc học MN năm học 2016-2017.
Tham gia Hội nghị triển khai nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2016-2017.
 
 
 
 
9/2016
- Tổ chức khai giảng năm học mới.
- Triển khai thực hiện chương trình, quy chế chuyên môn.
- Tổ chức cân đo, khám sức khỏe lần 1 cho trẻ (ngày 15/9/2016)
- Hội nghị triển khai hoạt động của tiểu ban nghiệp vụ mầm non.
- Đăng ký thi đua năm học 2016-2017.
- Triển khai công tác điều tra, tổng hợp số liệu thống kê PCGDMN, hoàn thành số liệu đầu vào PCGDMN.
- Duyệt hồ sơ tuyển sinh năm học 2016-2017 tại Phòng.
- Kiểm tra chuyên đề một số giáo viên.
- Nộp báo cáo tổng hợp số liệu đầu năm học (9/9/2016), tổ chức cân đo, khám sức khỏe và báo cáo kết quả về Phòng, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng 9 nộp về Phòng ngày 20/9/2016.
 
 
10/2016
- Hoàn thành hồ sơ phổ cập GDMNT5T.
- Chỉ đạo thực hiện tốt chương trình quy chế chuyên môn.
2017.- Kết hợp địa phương hoàn thành hồ sơ xây dựng 6 phòng học 2 tầng tại Cụm I, Bổ sung hồ sơ  XD trường MN đạt chuẩn quốc gia năm học 2016- 2017
- Rà soát lại các tiêu chuẩn, điều kiện đạt phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi, chuẩn bị các điều kiện cho công tác kiểm tra phổ cập của Huyện, Tĩnh.
- Chỉ đạo thực hiện công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 7/8/2014 của Bộ GDĐT.
- Đăng ký đề tài SKKN
- Kiểm tra chuyên đề một số giáo viên.
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/10/2016)
 
 
11/2016
- Tổ chức các hoạt động trong các trường mầm non chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11/2016).
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo, kiểm tra hành chính.
- Tham mưu đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn.
 
 
 
12/2016
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo
- Tổ chức cân đo, lên biểu đồ sức khỏe lần 2 cho trẻ (15/12/2016)
- Hoàn thành, nộp báo cáo, tổng hợp số liệu sơ kết kỳ 1 (15/12/2016)
- Tổ chức sơ kết học kỳ I.
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/12/2016)
 
 
01/2017
- Kiểm tra chuyên ngành nhà trường, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo
- Kiểm tra thực hiện công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/2/2011 của Bộ GDĐT.
- Tổ chức chấm SKKN cấp trường.
- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường
 
 
02/2017
 
- Kiểm tra chuyên đề , kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo.
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/02/2017).
- Tổ chức ngày “ Hội thể thao cấp trường”
 
 
 
3/2017
- Kiểm tra chuyên ngành nhà trường, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo
- Tổ chức cân đo lần 3, khám sức khỏe định kỳ lần 2 cho trẻ (15/3/2017)
- Tổ chức chấm SKKN cấp trường.
- Tổ chức Hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- Cô duyên dáng mẫu mực- Phụ huynh quan tâm chia sẻ ”,
 
 
 
 
 
4/2017
- Xã tiến hành kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, làm tờ trình đề nghị huyện kiểm tra gửi về Phòng trước ngày 22/4/2017.
- Đón đoàn kiểm tra Sở kiểm tra chất lượng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia.
- Tham mưu xã tổ chức kiểm tra trường chuẩn quốc gia, làm tờ trình đề nghị huyện kiểm tra trường chuẩn QG nộp về Phòng GDĐT ngày 22/4/2017. Huyện kiểm tra trường chuẩn QG và nộp tờ trình về Sở vào ngày 01/5/2017.
- Tổ chức Hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- Cô duyên dáng mẫu mực- Phụ huynh quan tâm chia sẻ ”, Cấp Cụm, Cấp Huyện.
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (18/4/2016)
 
 
 
 
5/2017
- Chỉ đạo thực hiện chuẩn đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
- Báo cáo số liệu phổ cập GDMN năm học 2016-2017
- Đón các đoàn kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2017, làm tờ trình đề nghị tỉnh kiểm tra công nhận huyện đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2017.
- Tổ chức tổng kết, thi đua cuối năm, báo cáo tổng hợp số liệu cuối năm, chấm điểm thi đua, báo cáo cân đo lần cuối, nộp về Phòng ngày 16/5/2017.    
- Đón đoàn của tỉnh kiểm tra công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Đạt chuẩn PCGDMNT5T
- Kiểm tra đánh giá thi đua cuối năm học.
- Hoàn thành hồ sơ thi đua năm học 2016-2017
 
 
 
PHÒNG GD-ĐT CAN LỘC
TRƯỜNG MN ĐỒNG LỘC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
            Số:   /BC - MN                               Đồng Lộc, ngày 26  tháng 08 năm 2016
 
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016
Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017
 
Phần thứ nhất
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016
                  I. Kết quả đạt được.
                    1. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.
                        Năm học 2015-2016 nhà trường đã tiếp tục thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn về các cuộc vận động và các phong trào, cụ thể hoá và xây dựng kế hoạch, nội dung .“ phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cuộc vận động“ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và thực hiện tốt “ Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
                  - 100% CBGV, NV trong nhà trường đều nêu cao tinh thần tham gia học tập đầy đủ về các buổi học chính trị, nghị quyết đảng các cấp, phát huy vai trò gương mẫu trong mọi phong trào. Chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật nhà nước.
                  2. Thực hiện quy hoạch mạng lưới trường lớp GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
                  2.1 Quy mô nhóm lớp:
            Triển khai thực hiện tốt công tác phát triển trường lớp. Toàn trường  có 13 nhóm lớp. Trong đó NT: 3 nhóm; MG: 10lớp.
- Tổng số trẻ huy động : 429 / 496 cháu; Tỷ lệ : 86 %
 Trong đó:
            *Trẻ nhà trẻ : 80/208 cháu;  Tỷ lệ huy động : 38,2%
          * Trẻ  MG : 349/349 ;   Tỷ lệ : 100%
          - Trẻ 5 tuổi : 89/89; Tỷ lệ :100%.
          - Tỷ  lệ chuyên cần : NT: 85%, MG: 96,5%, Riêng trẻ MG 5 tuổi: 98,6%.
 
                    2.2 Công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi:
                  - Làm tốt công tác điều tra rà soát số trẻ em trong độ tuổi từ 0-5 tuổi từ đó huy động 100%  số trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp và 38,2% trẻ nhà trẻ ra nhóm lớp.
                  - Tham mưu với địa phương về lộ trình thực hiện đề án và tiếp tục củng cố vững chắc công tác PCGDMN để đạt chuẩn phổ cập  năm 2016.
                 - Mua sắm bổ sung các trang thiết bị cho 4 lớp 5 tuổi đầy đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng. Tổng kinh phí 75.000.000 đồng
                   Giữ vững đạt chuẩn PCGDMNT 5 tuổi năm 2016.
                   3.  Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ:
                   3.1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ.
            `- Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ.
            - Tuyên truyền vận động phụ huynh cho trẻ ăn bán  trú tại trường. Với mức ăn 14.000đ/cháu/ ngày
- Phối hợp với trạm y tế khám SK cho trẻ 2 lần /năm. 100% trẻ đến trường đều được theo dõi trẻ SK bằng biểu đồ tăng trưởng 4 lần/năm.
                    Đầu tư kinh phí mua sắm đồ dùng phục vụ bán trú đảm bảo chất lượng vệ sinh. Trồng các loại rau để có nguồn rau sạch phục vụ cho công tác bán trú. Thực hiện tốt công tác y tế học đường.
                 Kết quả là: 100%  trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần; 100% trẻ đến trường được tổ chức ăn bán trú; 100% trẻ được rửa tay dưới vòi nước sạch bằng xà phòng; 100% trẻ có thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân; 100% trẻ được uống thuốc tẩy giun, được tiêm phòng Rubela; 100% trẻ 4 tuổi, 5 tuổi được đánh răng sau khi ăn, sau khi ngũ dậy; 100% trẻ biết thực hiện các kỹ năng vệ sinh và nếp sống văn minh; 100 % trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm; 100% trẻ được cân đo theo dõi bằng biểu đồ; Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân giảm xuống còn: 5,8%, thể thấp còi  giảm xuống còn: 5,6%.
3.2. Công tác giáo dục:
Tập trung đồng bộ nhiều giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nên chất lượng giáo dục ngày càng được khẳng định cụ thể:
- Tỷ lệ trẻ chuyên cần 95% trẻ 5 tuổi, 90%  trẻ 3,4 tuổi, 80% trẻ độ tuổi nhà trẻ.
- 95% trẻ đạt bé khỏe, bé ngoan
- 93,7 trẻ đạt ở các lĩnh vực
 Tiêu biểu là các lớp:  5 tuổi A; 5tuổi B; 4 tuổi B;  3 tuổi D, NT 24-36 Tháng A....;  Song bên cạnh đó còn  có một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc đến trường của trẻ nên ỷ lệ chuyên cần chưa cao như lớp 4 tuổi B; 3 tuổi B,  NT 18-24 B nên còn ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyên cần của nhà trường.
        .         4. Kết quả  triển khai ứng dụng công nghệ thông tin
                   - Trường có 8 máy vi tính sử dụng cho công tác quản lý trẻ và đã kết nối mạng Internet.
                - Có 3/3 CBQL  tỷ lệ 100% CBQL biết sử dụng máy vi tính, phần mềm trong công tác quản lý và giáo dục.
                - Quản lý tài chính về hồ sơ, sổ sách, hồ sơ bán trú, hồ sơ y tế được quản lý và được ứng dụng trên máy và phần mềm.
                - Có 24/26 GV soạn bài trên máy vi tính tỷ lệ 92%
                -  Số CBQLGV,NV ứng dụng CNTT: 29/31 người. Đạt tỷ lệ 94 %. Nhiều cô UDCN vào công tác giáo dục có chất lượng tốt như cô Trần Thị Liễu, Cô Nguyễn Thị Tâm, Cô Thái Thị Hồng...bên cạnh đó còn một số cô ứng dụng chưa thật sự hiệu quả như cô Nguyễn Thị Lâm, cô nguyễn Thị quý
                -  Số bài đăng trên trang web của trường là: 15 bài.
                5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
               - Tổng số CBGV,NV: 39 người; Trong đó CBQL: 3; GV: 26; NV: 10;
    - Trình độ  chuyên môn; Đại học: 23/31 tỷ lệ 74%; Cao đẳng: 4/31 tỷ lệ 12,9%; Trung cấp: 4/31 tỷ lệ 12,9%
             -  Tổng số biên chế: 29 người; tỷ lệ: 61,7% .Trong đó CBQL 3 người, GV 18 người, NV  2 người
               - Số giáo viên hợp đồng lao động được hưởng lương theo hệ số: 6 người;  tỷ         lệ: 9,4 %.
               - Hợp đồng trường: 4 giáo viên mức lương 1.800.000 đồng/tháng
              - Hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng 8 người; Mức lương: 1.700.000 đồng/tháng.
              - Tỷ lệ  giáo viên nhà trẻ 2 cô/nhóm.
 Trong năm học trường đã tổ chức 25 lớp chuyên đề lý thuyết và thực hành đến tận CBQL, giáo viên về 10 mô đun ưu tiên và 10 mô đun BDTX năm 2015 trực tuyến trên Web của Bộ, có 31 lượt CBGV tham gia. Tham gia tốt chuyên đề cụm chuyên môn liên trường.
Công tác bồi dưỡng đội ngũ được chú trọng trong năm học có 20 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp trường. Giải nhất thuộc về  giáo viên Hà Thị Tuyết; giải  nhì cô Thái Thị Hồng;  giải 3 cô, Trần Thị Liễu, nguyễn Thị Thủy. Tham gia  tốt Hội thi nhân viên y tế giỏi cấp huyện và đồng chí Nguyễn Thanh Tuyên đạt giải KK và đạt danh hiệu nhân viên y tế giỏi năm học 2015-2016.
                    Tổ chức tốt triển lãm đồ dùng đồ chơi tự làm cấp trường  với 26 giáo viên tham  với 60 bộ và gần 1.000.000 đồ chơi tự  làm, tổng kinh phí 8 triệu đồng Tiêu biểu là lớp 4 tuổi A đạt giải nhất, 4 tuổi B, 5 tuổi B đạt giải nhì, 5 T uổi A, 4 tuổi C và nhà trẻ 18-24 B tháng   đạt giải 3.
Phong trào Nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm trong các nhà trường được đẩy mạnh. Toàn trường có 23 đề tài SKKN dự xét cấp trường. Kết quả: Bậc 4:  8 đề tài, tỷ lệ  33,7%; bậc 3: 13 đề tài, tỷ lệ 57%; bậc 2: 2 đề tài, tỷ lệ 8,6%. Có 6  đề tài Tham gia dự xét cấp huyện kết quả  có 1 đề tài đạt bậc 4, 4 đề tài đạt bậc 3 và có 1 đề tài dự xét cấp tỉnh. Được phòng giáo dục xếp thứ 12/23 trong toàn huyện. Tiêu biểu trong phong trào này là cô Trần Thị Kỷ, Phan Thị Hiền, Trần Thị Hương, Nguyễn Thị tâm, Nguyễn thị Vy, ….
- 100%  CBQL, GV được đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp. Xếp loại cuối năm có 3 CBGV xếp loại xuất sắc, 11 giáo viên xếp loại khá, 10 giáo viên xếp loại trung bình.
            6. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GV MN.
- Công tác XDCS vật chất, cảnh quan môi trường tiếp tục được địa phương quan tâm trong năm học qua trường đã được Ủy ban nhân Huyện, Phòng GD-ĐT thống nhất cho quy hoạch về 1điểm, địa phương đã có kế hoạch mở rộng diên tích khuôn viên 9450m2, hiện đang hoàn thành quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết.
-  Tổng số phòng học : 12, kiên cố: 10, cấp 4 : 2, học tạm :1
            - Các công trình tu sửa trong năm : Tu sửa 1 công trình nhà bếp, hoàn thành xây dựng vườn cổ tích, mở rộng sân chơi Cụm chính 120 m2, hoàn thành nhà thường trực bảo vệ, làm mái vòm bằng sắt giữa các lớp mẫu giáo, tu sữa 2 phòng học.
- Vẽ sân ATGT và mua sắm đồ dùng phương tiện giáo thông cho trẻ thực hành tại 2 địa điểm trường.
          - Trong năm học BGH nhà trường đã tham mưu với UBND xã, Kế hoạch XD CSVC, mua sắm các đồ dùng dạy học để giữ vững và nâng cao chất lượng PCGDMNCTNT,
 Tổng kinh phí đầu tư trong năm học 2015- 2016 : 333.847.000đ
 ( Ba trăm ba ba triệu tám  trăm bốn bảy nghìn đồng)
7. Công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và GDMN.
- Tổ chức tốt ngày hội cấp trưởng  " Bé khỏe - Bé ngoan Bé yêu nghệ thuật" và " ngày hội thể thao - triển lãm tranh của bé ". Các Hội thi đã góp phần tuyên truyền với phụ huynh  về chất lượng giáo dục mầm non, tầm quan trọng của GDMN và sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Các lớp đạt kết quả tốt như lớp 4 tuổi A, 4 tuổi B, 3 tuổi A, 3 tuổi b, 4 tuổi C…
- 100% các nhóm lớp đều có góc tuyên truyền với nhiều  hình thức, nội dung phù hợp: Nuôi con khoẻ, dạy con ngoan, chuẩn bị các điều kiện cho trẻ vào lớp 1.
- Phối hợp với trạm y tế khám sức  khoẻ cho trẻ 2 lần /năm. Tổ chức theo dõi SK, chiều cao bằng biểu đồ tăng trưởng.
8. Công tác kiểm tra.
 Năm học 2015-2016  đã nhà trường đã tiến hành kiểm tra đươc 26 lượt kiểm tra các hoạt động của nhà trường:  (Tốt 20, khá: 6 , trung bình: 0); kiểm tra chuyên đề 17/26 tỷ lệ 65%. giáo viên (Tốt: 8 giáo viên, khá 7 giáo viên, trung bình 2); kiểm tra toàn diện 9 giáo viên tỷ lệ 35% ( Tốt 5 giáo viên, khá 3 giáo viên , trung bình 1 giáo viên.  Kiểm tra 31 bộ hồ sơ CBQL, GV, NV  (tốt 14 hồ sơ, khá 15 hồ sơ, trung bình: 2 hồ sơ); Công tác kiểm tra đã kịp thời tư vấn, chấn chỉnh những hạn chế, sai sót trong công tác quản lý chăm sóc giáo dục trẻ cũng như thực hiện qui chế chuyên môn. Đặc biệt trong năm qua phối hợp vơi hội phụ huynh giám sát có hiệu quả chế độ ăn cho trẻ hằng ngày .
 
Trong năm học nhà trường được sở GD - ĐT kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học và kết quả được sở đánh giá và xếp loại tốt, phòng giáo dục đào tạo kiểm tra  chuyên đề  và được phòng đánh giá cao.
9. Kết quả thi đua
Tập thể:
    - Chi bộ đạt : Chi bộ trong sạch vững mạnh.
    - Trường xếp thứ 16/23 trường trên toàn huyện, đạt loại khá.
    -  Công đoàn : Công đoàn vững mạnh.
Cá nhân:
- Chiến sỹ thi đua :  2  
- Giáo viên giỏi Huyện :  3            
-  Lao động tiên tiến cấp trường : 15 đ/c..
- Giáo viên giỏi trường : 17
II. Những khó khăn, hạn chế
- Còn 2 giáo viên hợp đồng huyện nên các giáo viên chưa thực sự yên tâm công tác; một số giáo viên năng lực chưa tương xứng với bằng cấp còn hạn chế về kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục.
- Đồ dùng, đồ chơi, các trang bị phục vụ cho việc dạy và học của các nhóm trẻ và lớp 3 tuổi, 4 tuổi chưa đầy đủ theo danh mục quy định.
- Chế độ nhân viên, giáo viên ngoài biên chế còn thấp.
          - Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc CSGD của trẻ nên đưa trẻ đi học chưa chuyên cần còn hạn chế, đóng nộp các khoản còn chậm.
.
          - Nhµ trư­êng chưa có sân chơi ATGT cố định việc cho trẻ thực hành  luật lệ ATGT còn gặp nhiều khó khăn.
          Tỷ lệ trẻ huy động đạt chỉ tiêu nhưng tỷ lệ trẻ chuyên cần ở độ tuổi nhà trẻ chưa cao.
- Một số GV do tuổi đời cao, năng lực chuyên môn hạn chế nên việc làm đồ dùng, đồ chơi, UDCNTT, đổi mới phương pháp dạy học còn hạn chế.
- Công tác tham mưu xây dựng trường đạt chuẩn hiệu quả chưa cao, chưa hoàn thành xây dựng trường mầm non đạt chuẩn theo kế hoạch lộ trình.
 
 
DỰ THẢO
 
 
 

Phần thứ hai
 
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017
I. Phương hướng chung:
Quán triệt thực hiện  chương trình hành động của UBND huyện, thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Tiếp tục quán triệt thực hiện Chỉ thị 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về  Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”  gắn với thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên, mang lại hiệu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục mầm non.
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” .Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; triển khai chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT về nhiệm vụ của toàn ngành năm học 2016- 2017; Phương hướng nhiệm vụ năm học của Sở, Phòng GD & ĐT.
Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội đối với sự nghiệp phát triển giáo dục mầm non. Tiếp tục củng cố vững chắc công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Tập trung huy động 100% trẻ mẫu giáo và 40% trẻ nhà trẻ đến trường; đảm bảo tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần đối với mẫu giáo 5 tuổi 97% 3,4 tuổi 90% nhà trẻ 80%; 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, đổi mới công tác quản lý, phương pháp, hình thức để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, Tổ chức tốt  các  hội thi cấp trường như: Hội thi “ giáo viên giỏi trường”; “ Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”; tổ chức thành công “ Ngày hội thể thao”; Phấn đấu được giải 2 cấp cum; giải 3 cấp huyện hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất cho trẻ trong toàn trường.
Tham mưu tốt với Đảng ủy chính quyền địa phương, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non xanh – sạch – đẹp, an toàn, thân thiện; đổi mới công tác quản lý, đổi mới việc thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học”; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quan điểm xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non, công tác kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục. Phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, giữ vững danh hiệu “ Tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh”.
II. Chỉ tiêu chủ yếu
1. Thực hiện có hiệu quả quy mô nhóm lớp, phổ cập giáo dục mầm non.
1.1. Phát triển quy mô nhóm lớp.
- Tổng số nhóm lớp: 13, trong đó:
+ Nhóm trẻ: 3 nhóm, tỷ lệ huy động 40%.
+ Mẫu giáo: 10 lớp, tỷ lệ huy động  100%
- Tỷ lệ trẻ chuyên cần: 97% trở lên đối với trẻ 5 tuổi; 90%  trở lên đối với trẻ 3 và 4 tuổi; 80% trở lên với nhà trẻ.
- Cụ thể các độ tuổi như sau:
 
0 - < 1
tuổi
 
1 - < 2 tuổi 2 - < 3
tuổi
3 - < 4
tuổi
4 - < 5
 
5 - < 6
Tuổi
ĐT
 
ĐT ĐT ĐT ĐT ĐT
20 0 90 15 92 66 96 106 129 147 86 106
 
Dù kiÕn nhãm líp vµ ph©n c«ng gi¸o viªn phô tr¸ch:
 
TT Tªn nhãm líp Gi¸o viªn phô tr¸ch Sè trÎ Số trẻ đặc biệt Nam Nữ Ghi chú
1 MG 5 tuổi A
 
Nguyễn ThịXuân
Trần Thị Kỷ
36   24 12  
2 MG 5 tuổi B Trần Thị Liễu
Nguyễn Thị Tâm
34   16 18  
3 MG 5 tuổi C Nguyễn Thị Nhu
Nguyễn Thị Thủy
36 1 11 25  
4 MG 4 tuổi A
 
Nguyễn Thị Thủy
Nguyễn Thị Lâm
41   18 23  
5 MG 4 tuổi B
 
Thái Thị Hồng
Phan Thị H. Thơ
42 1 22 17  
6 MG 4 tuổi  C
 
Hoàng Thị Hợi 31 1 16 15  
7 MG 4 tuổi D Võ Thị Nga
Ng Thị Thắm
33   16 17  
8 MG 3 tuổi A Ng Thị Phương
Nguyễn Thị Quý
35   13 22  
9 MG 3 tuổi B Hà Thị Tuyết
Hoàng Thị Mơ
35   12 23  
10 MG 3 tuổi C Lê Thị Thuỷ
 
36   21 15  
11 NT 24 - 36 tuổi  A Phan Thị Nhung
Võ Thị Hương
34   20 14  
12 NT 25 - 36 tuổi B Nguyễn Thị Vy
Đặng Thị Hòa
32   19 13  
13 NT 18 - 24 tuổi Ng. Thị Huyền 15   10 5  
14 C« ND Côm §ång C¬n Trai Ng. ThịYến Hà
Phan Thị Huyền
Ng. Thị Trường.
Trần Thị D. Hương
255   124 131  
15 C« ND Côm §¹i §ång Phạm Thị Đông
Trần Thị Ngọc
Đặng Thị Mai
Phan Thị Hòa
182   92 90  
   
1.2. Đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi
- 100% lớp 5 tuổi có phòng học kiên cố
- 100% lớp 5 tuổi đầy đủ 114 danh mục đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo quy định.
- Huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp, được ăn bán trú và hoàn thành chương trình giáo dục mầm non 5 tuổi.
 - 100% lớp MG 5 tuổi thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi xuống còn dưới 4,5 %.
- 100% trẻ 5 tuổi đến trường mầm non và được chuẩn bị tốt tâm thế vào lớp 1.
- 100% trẻ 5 tuổi được làm quen với máy vi tính.
- Đạt chuẩn phổ cập 5 tuổi năm 2017
2. Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
2.1 Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng.
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
- 100% trẻ được  ăn bán trú tại trường
- Mức ăn bán trú: tối thiểu: 14.000đ/ngày/trẻ (Trong đó trẻ nhà trẻ 2 bữa chính, 1 bữa phụ, mẫu giáo một bữa chính, một bữa phụ).
- 100% trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe 4 lần/năm học, khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm học; trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân theo dõi hàng tháng và  giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) xuống dưới 4,5% (ít nhất 2% so với đầu năm)
- 100% nhóm trẻ được trãi thảm về mùa đông, 3 lớp mẫu giáo 3 tuổi được trải thảm về mùa đông
 
- 100% trẻ thói quen vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch.
- 100% trẻ 4,5 tuổi được chải răng.
- Lưu mẫu thức ăn đủ 24 giờ đúng quy trình, quy định.
- 100% trẻ được tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề: Giáo dục ATGT, GDBVMT, Giáo dục phát triển vận động….
- Trường được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích,
2.2 Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
- Chỉ đạo 10 lớp mẫu giáo và 3 nhóm trẻ dạy theo chương trình GDMN  (trong đó 3 lớp MG 3 tuổi, 4 lớp MG 4 tuổi, 3 lớp MG 3 tuổi, 2 nhóm NT 25 - 36T, 2 nhóm NT 18 - 24T).
- 93% trở lên trẻ phát triển ở các độ tuổi đạt các yêu cầu theo các lĩnh vực phát triển. 
- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi có hiệu quả.
- 100% lớp MG 5 tuổi được làm quen với máy vi tính.
- 100% lớp mẫu giáo tham gia hội thi  “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ” cấp trường; Phấn đấu được giải 2 cấp cụm; giải KK cấp huyện.
- 100% trẻ được tham gia “Ngày hội thể thao”.
- 100% nhóm lớp được mua sắm, bổ sung đầy đủ trang thiết bị theo các danh mục tối thiểu của Bộ giáo dục & Đào tạo quy định.
- 100% nhóm lớp có đầy đủ đồ dùng phục vụ chuyên đề vận động.
- 100% trẻ được sử dụng bàn ghế đúng quy cách.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non.
            - 100% CBQL có máy tính và sử dụng thành thạo máy vi tính vào công tác quản lý, công tác chuyên môn.
-  92% Giáo viên có máy tính và và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy.
- 90% CBGV,NV biết khai thác trang web của trường và mỗi CBGV,NV ít nhất có một bài đăng lên trang web của trường. Nhà trường ít nhất có 2 bài đăng lên trang web của phòng.
- 90% giáo viên tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng e leaning cấp trường, phấn đấu có 2 bài tham gia dự xét cấp phòng có chất lượng.
            4.  Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
          Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng, thu thập minh chứng, hoàn thành báo cáo tự đánh giá vào tháng 5/2017, sắp xếp hồ sơ đầy đủ, khoa học.
            5. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên.
* Sô lượng:
- Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên 43, trong đó:
Cán bộ quản lý 3, giáo viên mẫu giáo 20; giáo viên nhà trẻ: 6,  Nhân viên kế toán 1; nhân viên y tế: 1:
-          Hợp đồng 8 cô nuôi dưỡng và 2 nhân viên bảo vệ
            + Mức lương của giáo viên, nhân viên ngoài biên chế áp dụng Thông tư 09 chi trả theo thang bảng lương.
+ Mức phụ cấp cô nuôi dưỡng chi trả từ nguồn đóng góp của phụ huynh  và ngân sách địa phương 2.000.000đ/cô/tháng
* Đảng viên:
- Kết nạp 2 đảng viên mới tăng tỷ lệ đảng viên từ 27 Đ/C lên 29 Đ/C, tỷ lệ: 71%.
 * Trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
100% CBGV, trình độ đạt chuẩn, trong đó có 90% CBGV, NV đạt trình độ trên chuẩn,
- 100% CBQL, GV thực hiện nghiêm túc chương trình nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ GDMN; 100% GV hoàn thành tốt chương trình BDTX theo kế hoạch năm học.
- 100% CBQL, GV được đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp; phấn đấu xếp loại cuối năm theo chuẩn nghề nghiệp đạt: Loại xuất sắc 15%; khá 70%, trung bình: 15%.; không có loại yếu, kém.
- 100% nhân viên nuôi dưỡng đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn 88%.
         - Tổ chức chuyên đề cấp trường ít nhất 1 lần/ tháng;
         - 100% CBQL, 90% giáo viên ứng dụng tốt CNTT.
    - 100% giáo viên soạn bài có đầy đủ đồ dùng trước khi lên lớp
    - 100 CBGV, NV có đầy đủ hồ sơ theo quy định.
    - 100%  giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường
    - 90 % CBGV có sáng kiến tham gia dự xét cấp trường và có 22% CBGV tham gia dự xét cấp huyện, 4 % dự xét cấp tỉnh.
         - Không có CBQL,GV, NV nào vi phạm thêm kế hoạch hóa gia đình .
         - Đặt đủ 3 loại báo: Nhân dân, Hà Tĩnh, Giáo dục thời đại và tổ chức cho CBGV, NV đọc báo thường xuyên.
6.  Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:
- Hoàn thành xây dựng 6 phòng học và các phòng chức năng tại cụm đồng Cơn trai( Xóm Tùng liên). Tu sửa 1 bếp nấu tại cụm II.T¹o c¶nh quan  t¹i 2 điểm trường làm hàng rào tre  
- Phòng y tế có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ y tế theo quy định.
- Lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ phòng học đạt chuẩn.
- 100% lớp MG 5 tuổi, lớp MG 4 tuổi và Lớp MG 3 tuổi có đủ thiết bị, ĐDĐC tổi thiểu.
- 100% lớp MG 5 tuổi có máy vi tính, máy chiếu đa năng.
          - Mua sắm 30 bộ bàn ghế,10 sạp trẻ nằm, 6 tủ đựng đồ dùng cá nhân trẻ, máy lọc nước. 15 bộ trang phục múa
          - Làm mái vòm sắt giữa 5 lớp mẫu giáo, trang trí các phòng học.
          -  Tổ chức trồng rau tại 2 vườn trường, bổ sung đầy đủ đồ dùng bán trú,
          - Hoàn thành xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia vào thời điểm tháng 5 năm 2017.
- Quy hoạch vườn rau, vườn hoa đảm bảo tính thẩm mỹ, vườn rau của bé  có đường đi lối lại bằng bê tông để thuận tiện cho trẻ quan sát, khám phá; 100%
- 100% nhóm lớp có đầy đủ đồ dùng phục vụ cho chuyên đề vân động.
- 100% các nhóm lớp trang trí phòng học đẹp phù hợp với từng chủ đề.
. - Huy động  400 ngày công phụ huynh lao động làm cảnh quan môi trường 
7. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non, phát triển giáo dục mầm non cho trẻ dân tộc, giáo dục trẻ khuyết tật.
- Huy động 100% trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập.
- 100% nhóm lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập có đầy đủ hồ sơ theo dõi, đánh giá sự tiến bộ của trẻ.
- 100% trẻ hộ nghèo, cận nghèo, trẻ khuyết tật được hưởng các chế độ chính sách theo quy định.
- 100% giáo viên dạy trẻ khuyết tật được chuyên đề tập huấn về kiến thức  dạy trẻ hòa nhập trẻ khuyết tật
8. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
- 100% nhóm lớp có góc tuyên truyền.
- Nhà trường có góc tuyên truyền về chất lượng CSGD trẻ, kiến thức nuôi dạy theo khoa học, phòng chống dịch bệnh.
- 100% nhóm lớp mỗi chủ đề và mỗi CBGV, NV ít nhất có 1 bài viết về công tác tuyên truyền để đưa lên trang web của trường.
9. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.
9.1. Thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
- 100% CBGV được tham gia tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
-  100% CBGV tham gia đầy đủ và có chất lượng chuyên đề  các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở và Phòng GD-ĐT.
- Thực hiện công khai theo thông tư 09 của Bộ giáo dục & Đào tạo 2lần/nămhọc.
- Đặt đầy đủ 3 loại báo: Nhân dân, Hà Tĩnh, Giáo dục thời đại.
9.2. Công tác kiểm tra:
- 100% giáo viên được kiểm tra trong đó: Kiểm tra  hành chính: 14/24 - tỉ lệ 67 %, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo 8/24 tỉ lệ 33%.
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên: 2 /lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn:  4/lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ bán trú: 4/lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tài chính: 2lần/năm.
- Kiểm tra, kiểm kê tài sản, đồ dùng đồ chơi: 2lần/năm
9.3. Thực hiện cải cách hành chính.
       Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời, các loại báo cáo gửi về Phòng năm học 2016-2017: Báo cáo đầu năm gửi trước ngày 11/9/2016; báo cáo thực hiện nhiệm vụ tháng gửi ngày 20 hàng tháng (trùng thứ 7, CN thì nộp trước hoặc sau 1 ngày); báo cáo sơ kết học kỳ I ngày 15/12/2016; hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDMNT5T 22/4/2017; hồ sơ đề nghị kiểm tra trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích 09/5/2017; báo tổng kết năm học ngày 16/5/2017. Các loại báo cáo trình bày đúng thể thức văn bản, số liệu đầy đủ, chính xác, rõ ràng.
      10. Công tác thi đua.
* Tập thể:       
                    Chi bộ: “ Vững mạnh tiêu biểu ”
                        Trường: “Tập thể lao động  tiên tiến”
                        Công đoàn: “ Vững mạnh xuất sắc”
                        Chi đoàn:  ”Vững mạnh xuất sắc.                       
* Cá nhân:
                    Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 3; Lao động tiên tiến: 25
                     Giáo viên giỏi trường : 20
III. Nhiệm vụ, giải pháp.
1.   Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục và đào tạo để tạo sự đồng thuận cao trong cán bộ, đảng viên, nhân dân, phụ huynh. Tăng cường chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ gắn với thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Phát động mỗi giáo viên khá giỏi nhận hỗ trợ ít nhất một đồng nghiệp để cùng tiến bộ.
2. Thực hiện có hiệu quả quy mô nhóm lớp, phổ cập giáo dục mầm non.
2.1. Quy mô phát triển trường lớp.
- Làm tốt công tác điều tra trẻ trong độ tuổi từ 0- 72 tháng, kết hợp với công tác tuyên truyền.
- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh đầu năm học đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
- Làm tốt công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức
- Tham mưu với cấp ủy Đảng chính quyền địa phương giao chỉ tiêu trẻ ra nhà trẻ cho các chi hội, xóm trưởng, xóm văn hóa, gia đình văn hóa....
- Nhà trường giao chỉ tiêu huy động cho cán bộ giáo viên chịu trách nhiệm điều tra xóm nào thì chịu tỷ lệ huy động ở xóm đó nếu xóm đó cháu không ra hết giáo viên đó phải bị trừ vào thi đua  hàng tháng, năm.
- Tổ chức họp phụ huynh ít nhất 2 lần/ năm học để để làm tốt công tác phối hợp chăm sóc nuôi dưỡng giữa gia đình và nhà trường.
- Có chế độ miễn giảm cho nhà trẻ.
2.2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi.
Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của chính phủ về PCGD, XMC, Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT ngày 23/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định  đảm  bảo và nội dung quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC,
- Tổ chức đánh giá trẻ 5 tuổi thông qua các mục tiêu phát triển theo thông tư 23/BGDĐT về quy định Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- Làm tốt công tác điều tra rà soát trẻ trong độ tuổi, cập nhật phần mềm đầy đủ, số liệu chính xác, xây dựng hồ sơ phổ cập đầy đúng quy định.
- Tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNT5T, phấn đấu giữ vững đơn vị đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2016.
3. Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
3.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ:
Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của GV NV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” cho trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối vể thể chất và tinh thần cho trẻ.
Thực hiện nghiêm túc Thông tư 13/2010/TT-BGD ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.
Thực hiện nghiêm túc Thông tư 13/2016/TTLT-BYTBGDĐT, ngày 12 tháng 5 năm 2016  thông tư liên tịch quy định về công tác y tế trường học .
Thường xuyên kiểm tra điều kiện CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động.
3.2. Nâng cao chất lương công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng 
Tiếp tục thực hiện tốt công tác tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại trường, đảm bảo VSATTP, đầu tư mua sắm thiết bị, đồ dùng nhà bếp đảm bảo đúng quy định. Vận động phụ huynh tăng chế độ ăn của trẻ phù hợp với thực tiễn địa phương. Quản lý chặt chẽ chất lượng, định lượng, khẩu phần ăn của trẻ. Hợp đồng thực phẩm chặt chẽ với các nhà cung cấp, lưu mẫu thức ăn, trồng rau sạch phục vụ đủ cho trẻ và công khai tài chính về chế độ ăn của trẻ đầy đủ kịp thời đúng quy định
Tổ chức thực hiện chuyên đề vệ sinh cá nhân trẻ và giáo dục ý thức nề nếp, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. Khai thác các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca để lồng ghép vào quá trình tổ chức cho trẻ hoạt động có hiệu quả; lồng ghép kỹ năng giao tiếp có văn hóa, thân thiện.
Tổ chức trẻ được cân đo lập biểu đồ tăng trưởng, khám sức khỏe định kỳ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng. Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì. Đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải
Thực hiện nghiêm túc Quyết định 58/QĐ-BGDĐT ngày 17/10/2008 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về hoạt động y tế trong các cơ sở giáo dục mầm non, phối hợp với ngành y tế triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ trong trường mầm non.
3.3 Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN. Tăng cường thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình phù hợp với điều kiện của từng trường; chú trọng thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá. Chú trọng giáo dục, hình thành và phát triển kỹ năng sống cho trẻ phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
- Huy động trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập vào trường mầm non, chú trọng công tác chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật để trẻ được tham gia các hoạt động cùng bạn bè.
- Tiếp tục thực hiện tốt chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường MN”, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các bậc phụ huynh và cộng đồng về tầm quan trọng của việc giáo dục phát triển vận động cho trẻ. Tăng cường đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ chuyên đề phát triển vận động có hiệu quả. Lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục vận động vào các hoạt động vui chơi và các hoạt động khác. Tổ chức tham quan mô hình điểm cấp tỉnh để học hỏi kinh nghiệm
        - Xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp theo các chủ đề và lĩnh vực phát triển của trẻ, tăng cường xây dựng môi trường tự nhiên và nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương để làm đồ dùng đồ chơi, xây dựng môi trường giáo dục mang tính chất mở, kích thích trẻ khám phá và hoạt động trải nghiệm.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng việc tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông và giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả,  giáo dục bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo và ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào chương trình GDMN.
- Chỉ đạo giáo viên tích cực khai thác trò chơi dân gian, làn điệu dân ca các vùng miền, nhất là dân ca Ví Dặm Nghệ  Tĩnh lồng ghép vào các hoạt động có hiệu quả, lồng ghép kỷ năng gia tiếp có văn hóa, than thiện , yêu thương và tôn trọng mọi người, tích cực chủ động, sang tạo trong hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá, hứng thú trong tham gia các hoạt động tập thể để phát triển toàn diện.
- Chỉ đạo việc sử dụng nội dung tuyển chọn thơ, truyện, trò chơi, câu đố trong giáo dục mầm non đưa vào sử dụng trong các hoạt động giáo dục trẻ.
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, tuyệt đối không dạy trẻ tập tô, tập viết chữ.
4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non.
- Tổ chức cho CBGV chuyên đề tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng như khai thác trang websiet của trường, của phòng giáo dục.
- Tổ chức chuyên đề thiết kế bài giảng eleaning cho 26/26 giáo viên.
            - Tổ chức cho CBGV,NV đăng ký ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời đưa tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin vào tiêu chí thi đua.
- Sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý tài chính (Phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý công chức PMIS, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, phần mềm kế kế toán...)
trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý tài chính (Phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý công chức PMIS, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, phần mềm kế kế toán...)
5. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên.
- Tham mưu, làm tờ trình đến các cấp liên quan có thẩm quyền xin bổ sung thêm giáo viên.
    - Bồi dưỡng giáo viên về phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp, tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tu dưỡng rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, không có giáo viên vi phạm về đạo đức nhà giáo .
            - Nhà trường tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên phục vụ như nhân viên y tế, nhân viên nuôi dưỡng được tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ và năng lực thực tế về chuyên môn. Thực hiện hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, đúng quy định hiện hành.
      - Tổ chức đánh giá xếp loại Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn hiệu phó, Chuẩn nghề nghiệp GVMN, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, công bằng, đúng quy trình, đúng thời điểm qui định.
      - Tiếp tục thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và Giáo viên theo quy chế bồi dưỡng thường xuyên. Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc lồng ghép các mô đun ưu tiên vào chương trình BDTX và tạo điều kiện cho CBQL tham gia  học tập tốt 4 mô đun ưu tiên, và giáo viên tham gia học tập tốt 10 mô đun ưu tiên. BGH, tổ chuyên môn tiến hành kiểm tra vận dụng kiến thức  vào thực tế, làm bài kiểm tra BDTX, sau kiểm tra có đánh giá,tư vấn, xếp loại.
- Xây dựng kế hoạch chuyên đề cấp trường để triển khai chuyên đề hàng tháng đảm bảo theo quy định có chất lượng.
- Tổ chức phong trào thao giảng vào những ngày lễ 20/11, 8/3 (mỗi giáo viên  1- 2tiết).
- Tổ chức tốt  các  hội thi cấp trường như: Hội thi “ giáo viên giỏi trường”; “ Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”; tổ chức thành công “ Ngày hội thể thao”; Phấn đấu được giải 2 cấp cum; giải KK cấp huyện hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, PHT, giáo viên, nhân viên phù hợp với thực tế của đơn vị.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL, GVMN thực hiện Chương trình GDMN điều chỉnh. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường hình thức theo, khối, tổ, nhóm, tập trung, qua mạng; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” cho CBQL, GVMN. Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ; thiết kế bài giảng E – Learning với chủ đề Dư địa chí Việt Nam phù hợp với chương trình GDMN dự thi các cấp.
6. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:
- Tham mưu với cấp ủy đảng chính quyền địa phương để xây dựng tốt cơ sở vật chất.
- Phối hợp tốt với phụ huynh để mua sắm đồ dùng đồ chơi cho trẻ đầy đủ theo quy định.
- Tiếp tục triển  khai thực hiện có hiệu quả việc thu chi theo công văn hướng dẫn 1702 của liên ngành số 1702/HDLN-SGDĐT-STC của Sở GDĐT và sở Tài chính về việc huy các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
- Thực hiện  tốt công tác xã hội hóa giáo dục phối hợp với các ban nghành đoàn thể trong địa phương, phụ huynh, CBGV các cá nhân, các nhà hảo tâm hỗ trợ 30 cây bóng mát trồng tại sân sau xây dựng cảnh quan xanh, sạch ,đẹp an toàn thân thiện.
- Tổ chức huy động  ngày công  của phụ huynh  để san đất và xây dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp
7. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non, phát triển giáo dục mầm non cho trẻ dân tộc, giáo dục trẻ khuyết tật.
- Huy động trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập tại trường mầm non.
- Luôn quan tâm đối với trẻ khuyết tật, con các gia đình chính sách, có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật đang học tại trường
- Thực hiện nghiêm túc việc hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3 đến 5 tuổi, cấp bù học phí  và hỗ trợ kinh phí học tập cho trẻ con hộ nghèo, cận nghèo theo qui định.
Bố trí cho giáo viên dạy trẻ khuyết tật được tham gia các lớp chuyên đề tập huấn về kiến thức dạy hòa nhập trẻ khuyết tật.
8. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
- Nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là hội phụ nữ và Ban văn hóa xã để thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tổ chức công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức: Trên phương tiện loa phóng thanh, đến từng gia đình, qua các hội thi, các ngày lễ, ngày hội.
- Nhà trường, mỗi nhóm lớp xây dựng một góc tuyên truyền đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức để thu hút cha mẹ trẻ.
- Động viên CBGV, NV tham gia viết bài tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ  theo khoa học đưa lên trang web của trường.
9. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.
- Thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản của Chính phủ, các Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, Hội đồng nhân dân, các Quyết định của UBND tỉnh, các văn bản chỉ đạo của Sở có liên quan đến GDMN, các chủ trương về đổi mới căn bản, toàn diện GDMN của Bộ GDĐT
- Thực hiện tốt công tác công khai giáo dục theo Thông tư 09 của Bộ GD&ĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009, đảm bảo nội dung, hình thức, thời gian và địa điểm công khai.
- Thực hiện việc quản lý ngân sách, việc thu chi các nguồn ngoài ngân sách, thực hiện nghiêm công văn hướng dẫn liên ngành số 1702/HDLN-SGDĐT-STC của Sở GDĐT và sở Tài chính.
- Tổ chức cho CB,GV,NV đọc báo để nâng cao nhận thức hiểu biết xã hội, nghiên cứu các văn bản, hiểu biết các thông tin của ngành.
Công tác kiểm tra:
- Đầu năm học Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ nhà trường, xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2015 - 2016, cụ thể hóa kế hoạch kiểm tra hàng tuần, hàng tháng.
- Đầu tháng tổ chức họp Hội đồng nhà trường, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, thông qua kế hoạch, thời gian kiểm tra.
 - Thực hiện kiểm tra đánh giá theo từng chủ đề chủ điểm, kiểm tra theo nhiều hình thức: Kiểm tra đột xuất, kiểm tra có báo trước và kiểm tra thường xuyên, tập trung tư vấn cho giáo viên sau kiểm tra.
Nơi nhận:                                                                              HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT;
- Đảng ủy- HĐND.-UBND;
- CBGV, NV trường MN;
- Lưu: VT.                                                                                             Phan Thị Hiền.
 
PHÒNG GD-ĐT CAN LỘC
TRƯỜNG MN ĐỒNG LỘC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
  Đồng Lộc, ngày 26  tháng 08 năm 2016
 
DỰ KIẾN CÔNG TÁC TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
NĂM HỌC 2016 – 2017
 
 
Tháng năm Nhiệm vụ trọng tâm
 
 
 
 
8/2016
- Lµm tèt c«ng t¸c tuyÓn sinh trÎ trong ®é tuæi ®Õn tr­êng MÇm non
- ChuÈn bÞ c¬ së vËt chÊt c¸c ®iÒu kiÖn khác cho n¨m häc míi
- Bàn giao trẻ 5 tuổi cho trường tiểu học.
- Tổ chức tốt ngày tựu trường
- Tham gia và tổ chức các đợt chuyên đề bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên, tổ chức chi CBGV học trực tuyến các mô đun BDCBQL-GVMN năm 2016 của Bộ.
- Tổ chức Hội nghị Chi bộ năm học 2016-2017.
- Tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ bậc học MN năm học 2016-2017.
Tham gia Hội nghị triển khai nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2016-2017.
 
 
 
 
9/2016
- Tổ chức khai giảng năm học mới.
- Triển khai thực hiện chương trình, quy chế chuyên môn.
- Tổ chức cân đo, khám sức khỏe lần 1 cho trẻ (ngày 15/9/2016)
- Hội nghị triển khai hoạt động của tiểu ban nghiệp vụ mầm non.
- Đăng ký thi đua năm học 2016-2017.
- Triển khai công tác điều tra, tổng hợp số liệu thống kê PCGDMN, hoàn thành số liệu đầu vào PCGDMN.
- Duyệt hồ sơ tuyển sinh năm học 2016-2017 tại Phòng.
- Kiểm tra chuyên đề một số giáo viên.
- Nộp báo cáo tổng hợp số liệu đầu năm học (9/9/2016), tổ chức cân đo, khám sức khỏe và báo cáo kết quả về Phòng, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng 9 nộp về Phòng ngày 20/9/2016.
 
 
10/2016
- Hoàn thành hồ sơ phổ cập GDMNT5T.
- Chỉ đạo thực hiện tốt chương trình quy chế chuyên môn.
2017.- Kết hợp địa phương hoàn thành hồ sơ xây dựng 6 phòng học 2 tầng tại Cụm I, Bổ sung hồ sơ  XD trường MN đạt chuẩn quốc gia năm học 2016- 2017
- Rà soát lại các tiêu chuẩn, điều kiện đạt phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi, chuẩn bị các điều kiện cho công tác kiểm tra phổ cập của Huyện, Tĩnh.
- Chỉ đạo thực hiện công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 7/8/2014 của Bộ GDĐT.
- Đăng ký đề tài SKKN
- Kiểm tra chuyên đề một số giáo viên.
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/10/2016)
 
 
11/2016
- Tổ chức các hoạt động trong các trường mầm non chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11/2016).
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo, kiểm tra hành chính.
- Tham mưu đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn.
 
 
 
12/2016
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo
- Tổ chức cân đo, lên biểu đồ sức khỏe lần 2 cho trẻ (15/12/2016)
- Hoàn thành, nộp báo cáo, tổng hợp số liệu sơ kết kỳ 1 (15/12/2016)
- Tổ chức sơ kết học kỳ I.
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/12/2016)
 
 
01/2017
- Kiểm tra chuyên ngành nhà trường, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo
- Kiểm tra thực hiện công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/2/2011 của Bộ GDĐT.
- Tổ chức chấm SKKN cấp trường.
- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường
 
 
02/2017
 
- Kiểm tra chuyên đề , kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo.
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/02/2017).
- Tổ chức ngày “ Hội thể thao cấp trường”
 
 
 
3/2017
- Kiểm tra chuyên ngành nhà trường, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo
- Tổ chức cân đo lần 3, khám sức khỏe định kỳ lần 2 cho trẻ (15/3/2017)
- Tổ chức chấm SKKN cấp trường.
- Tổ chức Hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- Cô duyên dáng mẫu mực- Phụ huynh quan tâm chia sẻ ”,
 
 
 
 
 
4/2017
- Xã tiến hành kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, làm tờ trình đề nghị huyện kiểm tra gửi về Phòng trước ngày 22/4/2017.
- Đón đoàn kiểm tra Sở kiểm tra chất lượng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia.
- Tham mưu xã tổ chức kiểm tra trường chuẩn quốc gia, làm tờ trình đề nghị huyện kiểm tra trường chuẩn QG nộp về Phòng GDĐT ngày 22/4/2017. Huyện kiểm tra trường chuẩn QG và nộp tờ trình về Sở vào ngày 01/5/2017.
- Tổ chức Hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- Cô duyên dáng mẫu mực- Phụ huynh quan tâm chia sẻ ”, Cấp Cụm, Cấp Huyện.
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (18/4/2016)
 
 
 
 
5/2017
- Chỉ đạo thực hiện chuẩn đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
- Báo cáo số liệu phổ cập GDMN năm học 2016-2017
- Đón các đoàn kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2017, làm tờ trình đề nghị tỉnh kiểm tra công nhận huyện đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2017.
- Tổ chức tổng kết, thi đua cuối năm, báo cáo tổng hợp số liệu cuối năm, chấm điểm thi đua, báo cáo cân đo lần cuối, nộp về Phòng ngày 16/5/2017.    
- Đón đoàn của tỉnh kiểm tra công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Đạt chuẩn PCGDMNT5T
- Kiểm tra đánh giá thi đua cuối năm học.
- Hoàn thành hồ sơ thi đua năm học 2016-2017
 
 
 
PHÒNG GD-ĐT CAN LỘC
TRƯỜNG MN ĐỒNG LỘC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
            Số:   /BC - MN                               Đồng Lộc, ngày 26  tháng 08 năm 2016
 
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016
Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017
 
Phần thứ nhất
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016
                  I. Kết quả đạt được.
                    1. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.
                        Năm học 2015-2016 nhà trường đã tiếp tục thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn về các cuộc vận động và các phong trào, cụ thể hoá và xây dựng kế hoạch, nội dung .“ phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cuộc vận động“ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và thực hiện tốt “ Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
                  - 100% CBGV, NV trong nhà trường đều nêu cao tinh thần tham gia học tập đầy đủ về các buổi học chính trị, nghị quyết đảng các cấp, phát huy vai trò gương mẫu trong mọi phong trào. Chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật nhà nước.
                  2. Thực hiện quy hoạch mạng lưới trường lớp GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
                  2.1 Quy mô nhóm lớp:
            Triển khai thực hiện tốt công tác phát triển trường lớp. Toàn trường  có 13 nhóm lớp. Trong đó NT: 3 nhóm; MG: 10lớp.
- Tổng số trẻ huy động : 429 / 496 cháu; Tỷ lệ : 86 %
 Trong đó:
            *Trẻ nhà trẻ : 80/208 cháu;  Tỷ lệ huy động : 38,2%
          * Trẻ  MG : 349/349 ;   Tỷ lệ : 100%
          - Trẻ 5 tuổi : 89/89; Tỷ lệ :100%.
          - Tỷ  lệ chuyên cần : NT: 85%, MG: 96,5%, Riêng trẻ MG 5 tuổi: 98,6%.
 
                    2.2 Công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi:
                  - Làm tốt công tác điều tra rà soát số trẻ em trong độ tuổi từ 0-5 tuổi từ đó huy động 100%  số trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp và 38,2% trẻ nhà trẻ ra nhóm lớp.
                  - Tham mưu với địa phương về lộ trình thực hiện đề án và tiếp tục củng cố vững chắc công tác PCGDMN để đạt chuẩn phổ cập  năm 2016.
                 - Mua sắm bổ sung các trang thiết bị cho 4 lớp 5 tuổi đầy đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng. Tổng kinh phí 75.000.000 đồng
                   Giữ vững đạt chuẩn PCGDMNT 5 tuổi năm 2016.
                   3.  Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ:
                   3.1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ.
            `- Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ.
            - Tuyên truyền vận động phụ huynh cho trẻ ăn bán  trú tại trường. Với mức ăn 14.000đ/cháu/ ngày
- Phối hợp với trạm y tế khám SK cho trẻ 2 lần /năm. 100% trẻ đến trường đều được theo dõi trẻ SK bằng biểu đồ tăng trưởng 4 lần/năm.
                    Đầu tư kinh phí mua sắm đồ dùng phục vụ bán trú đảm bảo chất lượng vệ sinh. Trồng các loại rau để có nguồn rau sạch phục vụ cho công tác bán trú. Thực hiện tốt công tác y tế học đường.
                 Kết quả là: 100%  trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần; 100% trẻ đến trường được tổ chức ăn bán trú; 100% trẻ được rửa tay dưới vòi nước sạch bằng xà phòng; 100% trẻ có thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân; 100% trẻ được uống thuốc tẩy giun, được tiêm phòng Rubela; 100% trẻ 4 tuổi, 5 tuổi được đánh răng sau khi ăn, sau khi ngũ dậy; 100% trẻ biết thực hiện các kỹ năng vệ sinh và nếp sống văn minh; 100 % trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm; 100% trẻ được cân đo theo dõi bằng biểu đồ; Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân giảm xuống còn: 5,8%, thể thấp còi  giảm xuống còn: 5,6%.
3.2. Công tác giáo dục:
Tập trung đồng bộ nhiều giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nên chất lượng giáo dục ngày càng được khẳng định cụ thể:
- Tỷ lệ trẻ chuyên cần 95% trẻ 5 tuổi, 90%  trẻ 3,4 tuổi, 80% trẻ độ tuổi nhà trẻ.
- 95% trẻ đạt bé khỏe, bé ngoan
- 93,7 trẻ đạt ở các lĩnh vực
 Tiêu biểu là các lớp:  5 tuổi A; 5tuổi B; 4 tuổi B;  3 tuổi D, NT 24-36 Tháng A....;  Song bên cạnh đó còn  có một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc đến trường của trẻ nên ỷ lệ chuyên cần chưa cao như lớp 4 tuổi B; 3 tuổi B,  NT 18-24 B nên còn ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyên cần của nhà trường.
        .         4. Kết quả  triển khai ứng dụng công nghệ thông tin
                   - Trường có 8 máy vi tính sử dụng cho công tác quản lý trẻ và đã kết nối mạng Internet.
                - Có 3/3 CBQL  tỷ lệ 100% CBQL biết sử dụng máy vi tính, phần mềm trong công tác quản lý và giáo dục.
                - Quản lý tài chính về hồ sơ, sổ sách, hồ sơ bán trú, hồ sơ y tế được quản lý và được ứng dụng trên máy và phần mềm.
                - Có 24/26 GV soạn bài trên máy vi tính tỷ lệ 92%
                -  Số CBQLGV,NV ứng dụng CNTT: 29/31 người. Đạt tỷ lệ 94 %. Nhiều cô UDCN vào công tác giáo dục có chất lượng tốt như cô Trần Thị Liễu, Cô Nguyễn Thị Tâm, Cô Thái Thị Hồng...bên cạnh đó còn một số cô ứng dụng chưa thật sự hiệu quả như cô Nguyễn Thị Lâm, cô nguyễn Thị quý
                -  Số bài đăng trên trang web của trường là: 15 bài.
                5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
               - Tổng số CBGV,NV: 39 người; Trong đó CBQL: 3; GV: 26; NV: 10;
    - Trình độ  chuyên môn; Đại học: 23/31 tỷ lệ 74%; Cao đẳng: 4/31 tỷ lệ 12,9%; Trung cấp: 4/31 tỷ lệ 12,9%
             -  Tổng số biên chế: 29 người; tỷ lệ: 61,7% .Trong đó CBQL 3 người, GV 18 người, NV  2 người
               - Số giáo viên hợp đồng lao động được hưởng lương theo hệ số: 6 người;  tỷ         lệ: 9,4 %.
               - Hợp đồng trường: 4 giáo viên mức lương 1.800.000 đồng/tháng
              - Hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng 8 người; Mức lương: 1.700.000 đồng/tháng.
              - Tỷ lệ  giáo viên nhà trẻ 2 cô/nhóm.
 Trong năm học trường đã tổ chức 25 lớp chuyên đề lý thuyết và thực hành đến tận CBQL, giáo viên về 10 mô đun ưu tiên và 10 mô đun BDTX năm 2015 trực tuyến trên Web của Bộ, có 31 lượt CBGV tham gia. Tham gia tốt chuyên đề cụm chuyên môn liên trường.
Công tác bồi dưỡng đội ngũ được chú trọng trong năm học có 20 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp trường. Giải nhất thuộc về  giáo viên Hà Thị Tuyết; giải  nhì cô Thái Thị Hồng;  giải 3 cô, Trần Thị Liễu, nguyễn Thị Thủy. Tham gia  tốt Hội thi nhân viên y tế giỏi cấp huyện và đồng chí Nguyễn Thanh Tuyên đạt giải KK và đạt danh hiệu nhân viên y tế giỏi năm học 2015-2016.
                    Tổ chức tốt triển lãm đồ dùng đồ chơi tự làm cấp trường  với 26 giáo viên tham  với 60 bộ và gần 1.000.000 đồ chơi tự  làm, tổng kinh phí 8 triệu đồng Tiêu biểu là lớp 4 tuổi A đạt giải nhất, 4 tuổi B, 5 tuổi B đạt giải nhì, 5 T uổi A, 4 tuổi C và nhà trẻ 18-24 B tháng   đạt giải 3.
Phong trào Nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm trong các nhà trường được đẩy mạnh. Toàn trường có 23 đề tài SKKN dự xét cấp trường. Kết quả: Bậc 4:  8 đề tài, tỷ lệ  33,7%; bậc 3: 13 đề tài, tỷ lệ 57%; bậc 2: 2 đề tài, tỷ lệ 8,6%. Có 6  đề tài Tham gia dự xét cấp huyện kết quả  có 1 đề tài đạt bậc 4, 4 đề tài đạt bậc 3 và có 1 đề tài dự xét cấp tỉnh. Được phòng giáo dục xếp thứ 12/23 trong toàn huyện. Tiêu biểu trong phong trào này là cô Trần Thị Kỷ, Phan Thị Hiền, Trần Thị Hương, Nguyễn Thị tâm, Nguyễn thị Vy, ….
- 100%  CBQL, GV được đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp. Xếp loại cuối năm có 3 CBGV xếp loại xuất sắc, 11 giáo viên xếp loại khá, 10 giáo viên xếp loại trung bình.
            6. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GV MN.
- Công tác XDCS vật chất, cảnh quan môi trường tiếp tục được địa phương quan tâm trong năm học qua trường đã được Ủy ban nhân Huyện, Phòng GD-ĐT thống nhất cho quy hoạch về 1điểm, địa phương đã có kế hoạch mở rộng diên tích khuôn viên 9450m2, hiện đang hoàn thành quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết.
-  Tổng số phòng học : 12, kiên cố: 10, cấp 4 : 2, học tạm :1
            - Các công trình tu sửa trong năm : Tu sửa 1 công trình nhà bếp, hoàn thành xây dựng vườn cổ tích, mở rộng sân chơi Cụm chính 120 m2, hoàn thành nhà thường trực bảo vệ, làm mái vòm bằng sắt giữa các lớp mẫu giáo, tu sữa 2 phòng học.
- Vẽ sân ATGT và mua sắm đồ dùng phương tiện giáo thông cho trẻ thực hành tại 2 địa điểm trường.
          - Trong năm học BGH nhà trường đã tham mưu với UBND xã, Kế hoạch XD CSVC, mua sắm các đồ dùng dạy học để giữ vững và nâng cao chất lượng PCGDMNCTNT,
 Tổng kinh phí đầu tư trong năm học 2015- 2016 : 333.847.000đ
 ( Ba trăm ba ba triệu tám  trăm bốn bảy nghìn đồng)
7. Công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và GDMN.
- Tổ chức tốt ngày hội cấp trưởng  " Bé khỏe - Bé ngoan Bé yêu nghệ thuật" và " ngày hội thể thao - triển lãm tranh của bé ". Các Hội thi đã góp phần tuyên truyền với phụ huynh  về chất lượng giáo dục mầm non, tầm quan trọng của GDMN và sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Các lớp đạt kết quả tốt như lớp 4 tuổi A, 4 tuổi B, 3 tuổi A, 3 tuổi b, 4 tuổi C…
- 100% các nhóm lớp đều có góc tuyên truyền với nhiều  hình thức, nội dung phù hợp: Nuôi con khoẻ, dạy con ngoan, chuẩn bị các điều kiện cho trẻ vào lớp 1.
- Phối hợp với trạm y tế khám sức  khoẻ cho trẻ 2 lần /năm. Tổ chức theo dõi SK, chiều cao bằng biểu đồ tăng trưởng.
8. Công tác kiểm tra.
 Năm học 2015-2016  đã nhà trường đã tiến hành kiểm tra đươc 26 lượt kiểm tra các hoạt động của nhà trường:  (Tốt 20, khá: 6 , trung bình: 0); kiểm tra chuyên đề 17/26 tỷ lệ 65%. giáo viên (Tốt: 8 giáo viên, khá 7 giáo viên, trung bình 2); kiểm tra toàn diện 9 giáo viên tỷ lệ 35% ( Tốt 5 giáo viên, khá 3 giáo viên , trung bình 1 giáo viên.  Kiểm tra 31 bộ hồ sơ CBQL, GV, NV  (tốt 14 hồ sơ, khá 15 hồ sơ, trung bình: 2 hồ sơ); Công tác kiểm tra đã kịp thời tư vấn, chấn chỉnh những hạn chế, sai sót trong công tác quản lý chăm sóc giáo dục trẻ cũng như thực hiện qui chế chuyên môn. Đặc biệt trong năm qua phối hợp vơi hội phụ huynh giám sát có hiệu quả chế độ ăn cho trẻ hằng ngày .
 
Trong năm học nhà trường được sở GD - ĐT kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học và kết quả được sở đánh giá và xếp loại tốt, phòng giáo dục đào tạo kiểm tra  chuyên đề  và được phòng đánh giá cao.
9. Kết quả thi đua
Tập thể:
    - Chi bộ đạt : Chi bộ trong sạch vững mạnh.
    - Trường xếp thứ 16/23 trường trên toàn huyện, đạt loại khá.
    -  Công đoàn : Công đoàn vững mạnh.
Cá nhân:
- Chiến sỹ thi đua :  2  
- Giáo viên giỏi Huyện :  3            
-  Lao động tiên tiến cấp trường : 15 đ/c..
- Giáo viên giỏi trường : 17
II. Những khó khăn, hạn chế
- Còn 2 giáo viên hợp đồng huyện nên các giáo viên chưa thực sự yên tâm công tác; một số giáo viên năng lực chưa tương xứng với bằng cấp còn hạn chế về kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục.
- Đồ dùng, đồ chơi, các trang bị phục vụ cho việc dạy và học của các nhóm trẻ và lớp 3 tuổi, 4 tuổi chưa đầy đủ theo danh mục quy định.
- Chế độ nhân viên, giáo viên ngoài biên chế còn thấp.
          - Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc CSGD của trẻ nên đưa trẻ đi học chưa chuyên cần còn hạn chế, đóng nộp các khoản còn chậm.
.
          - Nhµ trư­êng chưa có sân chơi ATGT cố định việc cho trẻ thực hành  luật lệ ATGT còn gặp nhiều khó khăn.
          Tỷ lệ trẻ huy động đạt chỉ tiêu nhưng tỷ lệ trẻ chuyên cần ở độ tuổi nhà trẻ chưa cao.
- Một số GV do tuổi đời cao, năng lực chuyên môn hạn chế nên việc làm đồ dùng, đồ chơi, UDCNTT, đổi mới phương pháp dạy học còn hạn chế.
- Công tác tham mưu xây dựng trường đạt chuẩn hiệu quả chưa cao, chưa hoàn thành xây dựng trường mầm non đạt chuẩn theo kế hoạch lộ trình.
 
 
DỰ THẢO
 
 
 

Phần thứ hai
 
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017
I. Phương hướng chung:
Quán triệt thực hiện  chương trình hành động của UBND huyện, thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Tiếp tục quán triệt thực hiện Chỉ thị 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về  Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”  gắn với thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên, mang lại hiệu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục mầm non.
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” .Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; triển khai chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT về nhiệm vụ của toàn ngành năm học 2016- 2017; Phương hướng nhiệm vụ năm học của Sở, Phòng GD & ĐT.
Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội đối với sự nghiệp phát triển giáo dục mầm non. Tiếp tục củng cố vững chắc công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Tập trung huy động 100% trẻ mẫu giáo và 40% trẻ nhà trẻ đến trường; đảm bảo tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần đối với mẫu giáo 5 tuổi 97% 3,4 tuổi 90% nhà trẻ 80%; 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, đổi mới công tác quản lý, phương pháp, hình thức để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, Tổ chức tốt  các  hội thi cấp trường như: Hội thi “ giáo viên giỏi trường”; “ Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”; tổ chức thành công “ Ngày hội thể thao”; Phấn đấu được giải 2 cấp cum; giải 3 cấp huyện hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất cho trẻ trong toàn trường.
Tham mưu tốt với Đảng ủy chính quyền địa phương, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non xanh – sạch – đẹp, an toàn, thân thiện; đổi mới công tác quản lý, đổi mới việc thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học”; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quan điểm xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non, công tác kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục. Phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, giữ vững danh hiệu “ Tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh”.
II. Chỉ tiêu chủ yếu
1. Thực hiện có hiệu quả quy mô nhóm lớp, phổ cập giáo dục mầm non.
1.1. Phát triển quy mô nhóm lớp.
- Tổng số nhóm lớp: 13, trong đó:
+ Nhóm trẻ: 3 nhóm, tỷ lệ huy động 40%.
+ Mẫu giáo: 10 lớp, tỷ lệ huy động  100%
- Tỷ lệ trẻ chuyên cần: 97% trở lên đối với trẻ 5 tuổi; 90%  trở lên đối với trẻ 3 và 4 tuổi; 80% trở lên với nhà trẻ.
- Cụ thể các độ tuổi như sau:
 
0 - < 1
tuổi
 
1 - < 2 tuổi 2 - < 3
tuổi
3 - < 4
tuổi
4 - < 5
 
5 - < 6
Tuổi
ĐT
 
ĐT ĐT ĐT ĐT ĐT
20 0 90 15 92 66 96 106 129 147 86 106
 
Dù kiÕn nhãm líp vµ ph©n c«ng gi¸o viªn phô tr¸ch:
 
TT Tªn nhãm líp Gi¸o viªn phô tr¸ch Sè trÎ Số trẻ đặc biệt Nam Nữ Ghi chú
1 MG 5 tuổi A
 
Nguyễn ThịXuân
Trần Thị Kỷ
36   24 12  
2 MG 5 tuổi B Trần Thị Liễu
Nguyễn Thị Tâm
34   16 18  
3 MG 5 tuổi C Nguyễn Thị Nhu
Nguyễn Thị Thủy
36 1 11 25  
4 MG 4 tuổi A
 
Nguyễn Thị Thủy
Nguyễn Thị Lâm
41   18 23  
5 MG 4 tuổi B
 
Thái Thị Hồng
Phan Thị H. Thơ
42 1 22 17  
6 MG 4 tuổi  C
 
Hoàng Thị Hợi 31 1 16 15  
7 MG 4 tuổi D Võ Thị Nga
Ng Thị Thắm
33   16 17  
8 MG 3 tuổi A Ng Thị Phương
Nguyễn Thị Quý
35   13 22  
9 MG 3 tuổi B Hà Thị Tuyết
Hoàng Thị Mơ
35   12 23  
10 MG 3 tuổi C Lê Thị Thuỷ
 
36   21 15  
11 NT 24 - 36 tuổi  A Phan Thị Nhung
Võ Thị Hương
34   20 14  
12 NT 25 - 36 tuổi B Nguyễn Thị Vy
Đặng Thị Hòa
32   19 13  
13 NT 18 - 24 tuổi Ng. Thị Huyền 15   10 5  
14 C« ND Côm §ång C¬n Trai Ng. ThịYến Hà
Phan Thị Huyền
Ng. Thị Trường.
Trần Thị D. Hương
255   124 131  
15 C« ND Côm §¹i §ång Phạm Thị Đông
Trần Thị Ngọc
Đặng Thị Mai
Phan Thị Hòa
182   92 90  
   
1.2. Đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi
- 100% lớp 5 tuổi có phòng học kiên cố
- 100% lớp 5 tuổi đầy đủ 114 danh mục đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo quy định.
- Huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp, được ăn bán trú và hoàn thành chương trình giáo dục mầm non 5 tuổi.
 - 100% lớp MG 5 tuổi thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi xuống còn dưới 4,5 %.
- 100% trẻ 5 tuổi đến trường mầm non và được chuẩn bị tốt tâm thế vào lớp 1.
- 100% trẻ 5 tuổi được làm quen với máy vi tính.
- Đạt chuẩn phổ cập 5 tuổi năm 2017
2. Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
2.1 Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng.
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
- 100% trẻ được  ăn bán trú tại trường
- Mức ăn bán trú: tối thiểu: 14.000đ/ngày/trẻ (Trong đó trẻ nhà trẻ 2 bữa chính, 1 bữa phụ, mẫu giáo một bữa chính, một bữa phụ).
- 100% trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe 4 lần/năm học, khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm học; trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân theo dõi hàng tháng và  giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) xuống dưới 4,5% (ít nhất 2% so với đầu năm)
- 100% nhóm trẻ được trãi thảm về mùa đông, 3 lớp mẫu giáo 3 tuổi được trải thảm về mùa đông
 
- 100% trẻ thói quen vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch.
- 100% trẻ 4,5 tuổi được chải răng.
- Lưu mẫu thức ăn đủ 24 giờ đúng quy trình, quy định.
- 100% trẻ được tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề: Giáo dục ATGT, GDBVMT, Giáo dục phát triển vận động….
- Trường được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích,
2.2 Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
- Chỉ đạo 10 lớp mẫu giáo và 3 nhóm trẻ dạy theo chương trình GDMN  (trong đó 3 lớp MG 3 tuổi, 4 lớp MG 4 tuổi, 3 lớp MG 3 tuổi, 2 nhóm NT 25 - 36T, 2 nhóm NT 18 - 24T).
- 93% trở lên trẻ phát triển ở các độ tuổi đạt các yêu cầu theo các lĩnh vực phát triển. 
- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi có hiệu quả.
- 100% lớp MG 5 tuổi được làm quen với máy vi tính.
- 100% lớp mẫu giáo tham gia hội thi  “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ” cấp trường; Phấn đấu được giải 2 cấp cụm; giải KK cấp huyện.
- 100% trẻ được tham gia “Ngày hội thể thao”.
- 100% nhóm lớp được mua sắm, bổ sung đầy đủ trang thiết bị theo các danh mục tối thiểu của Bộ giáo dục & Đào tạo quy định.
- 100% nhóm lớp có đầy đủ đồ dùng phục vụ chuyên đề vận động.
- 100% trẻ được sử dụng bàn ghế đúng quy cách.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non.
            - 100% CBQL có máy tính và sử dụng thành thạo máy vi tính vào công tác quản lý, công tác chuyên môn.
-  92% Giáo viên có máy tính và và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy.
- 90% CBGV,NV biết khai thác trang web của trường và mỗi CBGV,NV ít nhất có một bài đăng lên trang web của trường. Nhà trường ít nhất có 2 bài đăng lên trang web của phòng.
- 90% giáo viên tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng e leaning cấp trường, phấn đấu có 2 bài tham gia dự xét cấp phòng có chất lượng.
            4.  Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
          Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng, thu thập minh chứng, hoàn thành báo cáo tự đánh giá vào tháng 5/2017, sắp xếp hồ sơ đầy đủ, khoa học.
            5. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên.
* Sô lượng:
- Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên 43, trong đó:
Cán bộ quản lý 3, giáo viên mẫu giáo 20; giáo viên nhà trẻ: 6,  Nhân viên kế toán 1; nhân viên y tế: 1:
-          Hợp đồng 8 cô nuôi dưỡng và 2 nhân viên bảo vệ
            + Mức lương của giáo viên, nhân viên ngoài biên chế áp dụng Thông tư 09 chi trả theo thang bảng lương.
+ Mức phụ cấp cô nuôi dưỡng chi trả từ nguồn đóng góp của phụ huynh  và ngân sách địa phương 2.000.000đ/cô/tháng
* Đảng viên:
- Kết nạp 2 đảng viên mới tăng tỷ lệ đảng viên từ 27 Đ/C lên 29 Đ/C, tỷ lệ: 71%.
 * Trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
100% CBGV, trình độ đạt chuẩn, trong đó có 90% CBGV, NV đạt trình độ trên chuẩn,
- 100% CBQL, GV thực hiện nghiêm túc chương trình nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ GDMN; 100% GV hoàn thành tốt chương trình BDTX theo kế hoạch năm học.
- 100% CBQL, GV được đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp; phấn đấu xếp loại cuối năm theo chuẩn nghề nghiệp đạt: Loại xuất sắc 15%; khá 70%, trung bình: 15%.; không có loại yếu, kém.
- 100% nhân viên nuôi dưỡng đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn 88%.
         - Tổ chức chuyên đề cấp trường ít nhất 1 lần/ tháng;
         - 100% CBQL, 90% giáo viên ứng dụng tốt CNTT.
    - 100% giáo viên soạn bài có đầy đủ đồ dùng trước khi lên lớp
    - 100 CBGV, NV có đầy đủ hồ sơ theo quy định.
    - 100%  giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường
    - 90 % CBGV có sáng kiến tham gia dự xét cấp trường và có 22% CBGV tham gia dự xét cấp huyện, 4 % dự xét cấp tỉnh.
         - Không có CBQL,GV, NV nào vi phạm thêm kế hoạch hóa gia đình .
         - Đặt đủ 3 loại báo: Nhân dân, Hà Tĩnh, Giáo dục thời đại và tổ chức cho CBGV, NV đọc báo thường xuyên.
6.  Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:
- Hoàn thành xây dựng 6 phòng học và các phòng chức năng tại cụm đồng Cơn trai( Xóm Tùng liên). Tu sửa 1 bếp nấu tại cụm II.T¹o c¶nh quan  t¹i 2 điểm trường làm hàng rào tre  
- Phòng y tế có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ y tế theo quy định.
- Lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ phòng học đạt chuẩn.
- 100% lớp MG 5 tuổi, lớp MG 4 tuổi và Lớp MG 3 tuổi có đủ thiết bị, ĐDĐC tổi thiểu.
- 100% lớp MG 5 tuổi có máy vi tính, máy chiếu đa năng.
          - Mua sắm 30 bộ bàn ghế,10 sạp trẻ nằm, 6 tủ đựng đồ dùng cá nhân trẻ, máy lọc nước. 15 bộ trang phục múa
          - Làm mái vòm sắt giữa 5 lớp mẫu giáo, trang trí các phòng học.
          -  Tổ chức trồng rau tại 2 vườn trường, bổ sung đầy đủ đồ dùng bán trú,
          - Hoàn thành xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia vào thời điểm tháng 5 năm 2017.
- Quy hoạch vườn rau, vườn hoa đảm bảo tính thẩm mỹ, vườn rau của bé  có đường đi lối lại bằng bê tông để thuận tiện cho trẻ quan sát, khám phá; 100%
- 100% nhóm lớp có đầy đủ đồ dùng phục vụ cho chuyên đề vân động.
- 100% các nhóm lớp trang trí phòng học đẹp phù hợp với từng chủ đề.
. - Huy động  400 ngày công phụ huynh lao động làm cảnh quan môi trường 
7. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non, phát triển giáo dục mầm non cho trẻ dân tộc, giáo dục trẻ khuyết tật.
- Huy động 100% trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập.
- 100% nhóm lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập có đầy đủ hồ sơ theo dõi, đánh giá sự tiến bộ của trẻ.
- 100% trẻ hộ nghèo, cận nghèo, trẻ khuyết tật được hưởng các chế độ chính sách theo quy định.
- 100% giáo viên dạy trẻ khuyết tật được chuyên đề tập huấn về kiến thức  dạy trẻ hòa nhập trẻ khuyết tật
8. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
- 100% nhóm lớp có góc tuyên truyền.
- Nhà trường có góc tuyên truyền về chất lượng CSGD trẻ, kiến thức nuôi dạy theo khoa học, phòng chống dịch bệnh.
- 100% nhóm lớp mỗi chủ đề và mỗi CBGV, NV ít nhất có 1 bài viết về công tác tuyên truyền để đưa lên trang web của trường.
9. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.
9.1. Thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
- 100% CBGV được tham gia tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
-  100% CBGV tham gia đầy đủ và có chất lượng chuyên đề  các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở và Phòng GD-ĐT.
- Thực hiện công khai theo thông tư 09 của Bộ giáo dục & Đào tạo 2lần/nămhọc.
- Đặt đầy đủ 3 loại báo: Nhân dân, Hà Tĩnh, Giáo dục thời đại.
9.2. Công tác kiểm tra:
- 100% giáo viên được kiểm tra trong đó: Kiểm tra  hành chính: 14/24 - tỉ lệ 67 %, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo 8/24 tỉ lệ 33%.
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên: 2 /lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn:  4/lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ bán trú: 4/lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tài chính: 2lần/năm.
- Kiểm tra, kiểm kê tài sản, đồ dùng đồ chơi: 2lần/năm
9.3. Thực hiện cải cách hành chính.
       Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời, các loại báo cáo gửi về Phòng năm học 2016-2017: Báo cáo đầu năm gửi trước ngày 11/9/2016; báo cáo thực hiện nhiệm vụ tháng gửi ngày 20 hàng tháng (trùng thứ 7, CN thì nộp trước hoặc sau 1 ngày); báo cáo sơ kết học kỳ I ngày 15/12/2016; hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDMNT5T 22/4/2017; hồ sơ đề nghị kiểm tra trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích 09/5/2017; báo tổng kết năm học ngày 16/5/2017. Các loại báo cáo trình bày đúng thể thức văn bản, số liệu đầy đủ, chính xác, rõ ràng.
      10. Công tác thi đua.
* Tập thể:       
                    Chi bộ: “ Vững mạnh tiêu biểu ”
                        Trường: “Tập thể lao động  tiên tiến”
                        Công đoàn: “ Vững mạnh xuất sắc”
                        Chi đoàn:  ”Vững mạnh xuất sắc.                       
* Cá nhân:
                    Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 3; Lao động tiên tiến: 25
                     Giáo viên giỏi trường : 20
III. Nhiệm vụ, giải pháp.
1.   Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục và đào tạo để tạo sự đồng thuận cao trong cán bộ, đảng viên, nhân dân, phụ huynh. Tăng cường chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ gắn với thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Phát động mỗi giáo viên khá giỏi nhận hỗ trợ ít nhất một đồng nghiệp để cùng tiến bộ.
2. Thực hiện có hiệu quả quy mô nhóm lớp, phổ cập giáo dục mầm non.
2.1. Quy mô phát triển trường lớp.
- Làm tốt công tác điều tra trẻ trong độ tuổi từ 0- 72 tháng, kết hợp với công tác tuyên truyền.
- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh đầu năm học đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
- Làm tốt công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức
- Tham mưu với cấp ủy Đảng chính quyền địa phương giao chỉ tiêu trẻ ra nhà trẻ cho các chi hội, xóm trưởng, xóm văn hóa, gia đình văn hóa....
- Nhà trường giao chỉ tiêu huy động cho cán bộ giáo viên chịu trách nhiệm điều tra xóm nào thì chịu tỷ lệ huy động ở xóm đó nếu xóm đó cháu không ra hết giáo viên đó phải bị trừ vào thi đua  hàng tháng, năm.
- Tổ chức họp phụ huynh ít nhất 2 lần/ năm học để để làm tốt công tác phối hợp chăm sóc nuôi dưỡng giữa gia đình và nhà trường.
- Có chế độ miễn giảm cho nhà trẻ.
2.2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi.
Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của chính phủ về PCGD, XMC, Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT ngày 23/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định  đảm  bảo và nội dung quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC,
- Tổ chức đánh giá trẻ 5 tuổi thông qua các mục tiêu phát triển theo thông tư 23/BGDĐT về quy định Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- Làm tốt công tác điều tra rà soát trẻ trong độ tuổi, cập nhật phần mềm đầy đủ, số liệu chính xác, xây dựng hồ sơ phổ cập đầy đúng quy định.
- Tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNT5T, phấn đấu giữ vững đơn vị đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2016.
3. Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
3.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ:
Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của GV NV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” cho trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối vể thể chất và tinh thần cho trẻ.
Thực hiện nghiêm túc Thông tư 13/2010/TT-BGD ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.
Thực hiện nghiêm túc Thông tư 13/2016/TTLT-BYTBGDĐT, ngày 12 tháng 5 năm 2016  thông tư liên tịch quy định về công tác y tế trường học .
Thường xuyên kiểm tra điều kiện CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động.
3.2. Nâng cao chất lương công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng 
Tiếp tục thực hiện tốt công tác tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại trường, đảm bảo VSATTP, đầu tư mua sắm thiết bị, đồ dùng nhà bếp đảm bảo đúng quy định. Vận động phụ huynh tăng chế độ ăn của trẻ phù hợp với thực tiễn địa phương. Quản lý chặt chẽ chất lượng, định lượng, khẩu phần ăn của trẻ. Hợp đồng thực phẩm chặt chẽ với các nhà cung cấp, lưu mẫu thức ăn, trồng rau sạch phục vụ đủ cho trẻ và công khai tài chính về chế độ ăn của trẻ đầy đủ kịp thời đúng quy định
Tổ chức thực hiện chuyên đề vệ sinh cá nhân trẻ và giáo dục ý thức nề nếp, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. Khai thác các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca để lồng ghép vào quá trình tổ chức cho trẻ hoạt động có hiệu quả; lồng ghép kỹ năng giao tiếp có văn hóa, thân thiện.
Tổ chức trẻ được cân đo lập biểu đồ tăng trưởng, khám sức khỏe định kỳ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng. Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì. Đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải
Thực hiện nghiêm túc Quyết định 58/QĐ-BGDĐT ngày 17/10/2008 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về hoạt động y tế trong các cơ sở giáo dục mầm non, phối hợp với ngành y tế triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ trong trường mầm non.
3.3 Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN. Tăng cường thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình phù hợp với điều kiện của từng trường; chú trọng thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá. Chú trọng giáo dục, hình thành và phát triển kỹ năng sống cho trẻ phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
- Huy động trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập vào trường mầm non, chú trọng công tác chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật để trẻ được tham gia các hoạt động cùng bạn bè.
- Tiếp tục thực hiện tốt chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường MN”, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các bậc phụ huynh và cộng đồng về tầm quan trọng của việc giáo dục phát triển vận động cho trẻ. Tăng cường đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ chuyên đề phát triển vận động có hiệu quả. Lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục vận động vào các hoạt động vui chơi và các hoạt động khác. Tổ chức tham quan mô hình điểm cấp tỉnh để học hỏi kinh nghiệm
        - Xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp theo các chủ đề và lĩnh vực phát triển của trẻ, tăng cường xây dựng môi trường tự nhiên và nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương để làm đồ dùng đồ chơi, xây dựng môi trường giáo dục mang tính chất mở, kích thích trẻ khám phá và hoạt động trải nghiệm.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng việc tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông và giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả,  giáo dục bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo và ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào chương trình GDMN.
- Chỉ đạo giáo viên tích cực khai thác trò chơi dân gian, làn điệu dân ca các vùng miền, nhất là dân ca Ví Dặm Nghệ  Tĩnh lồng ghép vào các hoạt động có hiệu quả, lồng ghép kỷ năng gia tiếp có văn hóa, than thiện , yêu thương và tôn trọng mọi người, tích cực chủ động, sang tạo trong hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá, hứng thú trong tham gia các hoạt động tập thể để phát triển toàn diện.
- Chỉ đạo việc sử dụng nội dung tuyển chọn thơ, truyện, trò chơi, câu đố trong giáo dục mầm non đưa vào sử dụng trong các hoạt động giáo dục trẻ.
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, tuyệt đối không dạy trẻ tập tô, tập viết chữ.
4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non.
- Tổ chức cho CBGV chuyên đề tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng như khai thác trang websiet của trường, của phòng giáo dục.
- Tổ chức chuyên đề thiết kế bài giảng eleaning cho 26/26 giáo viên.
            - Tổ chức cho CBGV,NV đăng ký ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời đưa tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin vào tiêu chí thi đua.
- Sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý tài chính (Phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý công chức PMIS, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, phần mềm kế kế toán...)
trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý tài chính (Phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý công chức PMIS, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, phần mềm kế kế toán...)
5. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên.
- Tham mưu, làm tờ trình đến các cấp liên quan có thẩm quyền xin bổ sung thêm giáo viên.
    - Bồi dưỡng giáo viên về phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp, tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tu dưỡng rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, không có giáo viên vi phạm về đạo đức nhà giáo .
            - Nhà trường tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên phục vụ như nhân viên y tế, nhân viên nuôi dưỡng được tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ và năng lực thực tế về chuyên môn. Thực hiện hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, đúng quy định hiện hành.
      - Tổ chức đánh giá xếp loại Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn hiệu phó, Chuẩn nghề nghiệp GVMN, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, công bằng, đúng quy trình, đúng thời điểm qui định.
      - Tiếp tục thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và Giáo viên theo quy chế bồi dưỡng thường xuyên. Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc lồng ghép các mô đun ưu tiên vào chương trình BDTX và tạo điều kiện cho CBQL tham gia  học tập tốt 4 mô đun ưu tiên, và giáo viên tham gia học tập tốt 10 mô đun ưu tiên. BGH, tổ chuyên môn tiến hành kiểm tra vận dụng kiến thức  vào thực tế, làm bài kiểm tra BDTX, sau kiểm tra có đánh giá,tư vấn, xếp loại.
- Xây dựng kế hoạch chuyên đề cấp trường để triển khai chuyên đề hàng tháng đảm bảo theo quy định có chất lượng.
- Tổ chức phong trào thao giảng vào những ngày lễ 20/11, 8/3 (mỗi giáo viên  1- 2tiết).
- Tổ chức tốt  các  hội thi cấp trường như: Hội thi “ giáo viên giỏi trường”; “ Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”; tổ chức thành công “ Ngày hội thể thao”; Phấn đấu được giải 2 cấp cum; giải KK cấp huyện hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, PHT, giáo viên, nhân viên phù hợp với thực tế của đơn vị.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL, GVMN thực hiện Chương trình GDMN điều chỉnh. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường hình thức theo, khối, tổ, nhóm, tập trung, qua mạng; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” cho CBQL, GVMN. Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ; thiết kế bài giảng E – Learning với chủ đề Dư địa chí Việt Nam phù hợp với chương trình GDMN dự thi các cấp.
6. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:
- Tham mưu với cấp ủy đảng chính quyền địa phương để xây dựng tốt cơ sở vật chất.
- Phối hợp tốt với phụ huynh để mua sắm đồ dùng đồ chơi cho trẻ đầy đủ theo quy định.
- Tiếp tục triển  khai thực hiện có hiệu quả việc thu chi theo công văn hướng dẫn 1702 của liên ngành số 1702/HDLN-SGDĐT-STC của Sở GDĐT và sở Tài chính về việc huy các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
- Thực hiện  tốt công tác xã hội hóa giáo dục phối hợp với các ban nghành đoàn thể trong địa phương, phụ huynh, CBGV các cá nhân, các nhà hảo tâm hỗ trợ 30 cây bóng mát trồng tại sân sau xây dựng cảnh quan xanh, sạch ,đẹp an toàn thân thiện.
- Tổ chức huy động  ngày công  của phụ huynh  để san đất và xây dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp
7. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non, phát triển giáo dục mầm non cho trẻ dân tộc, giáo dục trẻ khuyết tật.
- Huy động trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập tại trường mầm non.
- Luôn quan tâm đối với trẻ khuyết tật, con các gia đình chính sách, có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật đang học tại trường
- Thực hiện nghiêm túc việc hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3 đến 5 tuổi, cấp bù học phí  và hỗ trợ kinh phí học tập cho trẻ con hộ nghèo, cận nghèo theo qui định.
Bố trí cho giáo viên dạy trẻ khuyết tật được tham gia các lớp chuyên đề tập huấn về kiến thức dạy hòa nhập trẻ khuyết tật.
8. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
- Nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là hội phụ nữ và Ban văn hóa xã để thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tổ chức công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức: Trên phương tiện loa phóng thanh, đến từng gia đình, qua các hội thi, các ngày lễ, ngày hội.
- Nhà trường, mỗi nhóm lớp xây dựng một góc tuyên truyền đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức để thu hút cha mẹ trẻ.
- Động viên CBGV, NV tham gia viết bài tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ  theo khoa học đưa lên trang web của trường.
9. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.
- Thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản của Chính phủ, các Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, Hội đồng nhân dân, các Quyết định của UBND tỉnh, các văn bản chỉ đạo của Sở có liên quan đến GDMN, các chủ trương về đổi mới căn bản, toàn diện GDMN của Bộ GDĐT
- Thực hiện tốt công tác công khai giáo dục theo Thông tư 09 của Bộ GD&ĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009, đảm bảo nội dung, hình thức, thời gian và địa điểm công khai.
- Thực hiện việc quản lý ngân sách, việc thu chi các nguồn ngoài ngân sách, thực hiện nghiêm công văn hướng dẫn liên ngành số 1702/HDLN-SGDĐT-STC của Sở GDĐT và sở Tài chính.
- Tổ chức cho CB,GV,NV đọc báo để nâng cao nhận thức hiểu biết xã hội, nghiên cứu các văn bản, hiểu biết các thông tin của ngành.
Công tác kiểm tra:
- Đầu năm học Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ nhà trường, xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2015 - 2016, cụ thể hóa kế hoạch kiểm tra hàng tuần, hàng tháng.
- Đầu tháng tổ chức họp Hội đồng nhà trường, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, thông qua kế hoạch, thời gian kiểm tra.
 - Thực hiện kiểm tra đánh giá theo từng chủ đề chủ điểm, kiểm tra theo nhiều hình thức: Kiểm tra đột xuất, kiểm tra có báo trước và kiểm tra thường xuyên, tập trung tư vấn cho giáo viên sau kiểm tra.
Nơi nhận:                                                                              HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT;
- Đảng ủy- HĐND.-UBND;
- CBGV, NV trường MN;
- Lưu: VT.                                                                                             Phan Thị Hiền.
 
PHÒNG GD-ĐT CAN LỘC
TRƯỜNG MN ĐỒNG LỘC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
  Đồng Lộc, ngày 26  tháng 08 năm 2016
 
DỰ KIẾN CÔNG TÁC TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
NĂM HỌC 2016 – 2017
 
 
Tháng năm Nhiệm vụ trọng tâm
 
 
 
 
8/2016
- Lµm tèt c«ng t¸c tuyÓn sinh trÎ trong ®é tuæi ®Õn tr­êng MÇm non
- ChuÈn bÞ c¬ së vËt chÊt c¸c ®iÒu kiÖn khác cho n¨m häc míi
- Bàn giao trẻ 5 tuổi cho trường tiểu học.
- Tổ chức tốt ngày tựu trường
- Tham gia và tổ chức các đợt chuyên đề bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên, tổ chức chi CBGV học trực tuyến các mô đun BDCBQL-GVMN năm 2016 của Bộ.
- Tổ chức Hội nghị Chi bộ năm học 2016-2017.
- Tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ bậc học MN năm học 2016-2017.
Tham gia Hội nghị triển khai nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2016-2017.
 
 
 
 
9/2016
- Tổ chức khai giảng năm học mới.
- Triển khai thực hiện chương trình, quy chế chuyên môn.
- Tổ chức cân đo, khám sức khỏe lần 1 cho trẻ (ngày 15/9/2016)
- Hội nghị triển khai hoạt động của tiểu ban nghiệp vụ mầm non.
- Đăng ký thi đua năm học 2016-2017.
- Triển khai công tác điều tra, tổng hợp số liệu thống kê PCGDMN, hoàn thành số liệu đầu vào PCGDMN.
- Duyệt hồ sơ tuyển sinh năm học 2016-2017 tại Phòng.
- Kiểm tra chuyên đề một số giáo viên.
- Nộp báo cáo tổng hợp số liệu đầu năm học (9/9/2016), tổ chức cân đo, khám sức khỏe và báo cáo kết quả về Phòng, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng 9 nộp về Phòng ngày 20/9/2016.
 
 
10/2016
- Hoàn thành hồ sơ phổ cập GDMNT5T.
- Chỉ đạo thực hiện tốt chương trình quy chế chuyên môn.
2017.- Kết hợp địa phương hoàn thành hồ sơ xây dựng 6 phòng học 2 tầng tại Cụm I, Bổ sung hồ sơ  XD trường MN đạt chuẩn quốc gia năm học 2016- 2017
- Rà soát lại các tiêu chuẩn, điều kiện đạt phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi, chuẩn bị các điều kiện cho công tác kiểm tra phổ cập của Huyện, Tĩnh.
- Chỉ đạo thực hiện công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 7/8/2014 của Bộ GDĐT.
- Đăng ký đề tài SKKN
- Kiểm tra chuyên đề một số giáo viên.
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/10/2016)
 
 
11/2016
- Tổ chức các hoạt động trong các trường mầm non chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11/2016).
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo, kiểm tra hành chính.
- Tham mưu đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn.
 
 
 
12/2016
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo
- Tổ chức cân đo, lên biểu đồ sức khỏe lần 2 cho trẻ (15/12/2016)
- Hoàn thành, nộp báo cáo, tổng hợp số liệu sơ kết kỳ 1 (15/12/2016)
- Tổ chức sơ kết học kỳ I.
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/12/2016)
 
 
01/2017
- Kiểm tra chuyên ngành nhà trường, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo
- Kiểm tra thực hiện công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/2/2011 của Bộ GDĐT.
- Tổ chức chấm SKKN cấp trường.
- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường
 
 
02/2017
 
- Kiểm tra chuyên đề , kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo.
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/02/2017).
- Tổ chức ngày “ Hội thể thao cấp trường”
 
 
 
3/2017
- Kiểm tra chuyên ngành nhà trường, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo
- Tổ chức cân đo lần 3, khám sức khỏe định kỳ lần 2 cho trẻ (15/3/2017)
- Tổ chức chấm SKKN cấp trường.
- Tổ chức Hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- Cô duyên dáng mẫu mực- Phụ huynh quan tâm chia sẻ ”,
 
 
 
 
 
4/2017
- Xã tiến hành kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, làm tờ trình đề nghị huyện kiểm tra gửi về Phòng trước ngày 22/4/2017.
- Đón đoàn kiểm tra Sở kiểm tra chất lượng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia.
- Tham mưu xã tổ chức kiểm tra trường chuẩn quốc gia, làm tờ trình đề nghị huyện kiểm tra trường chuẩn QG nộp về Phòng GDĐT ngày 22/4/2017. Huyện kiểm tra trường chuẩn QG và nộp tờ trình về Sở vào ngày 01/5/2017.
- Tổ chức Hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- Cô duyên dáng mẫu mực- Phụ huynh quan tâm chia sẻ ”, Cấp Cụm, Cấp Huyện.
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (18/4/2016)
 
 
 
 
5/2017
- Chỉ đạo thực hiện chuẩn đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
- Báo cáo số liệu phổ cập GDMN năm học 2016-2017
- Đón các đoàn kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2017, làm tờ trình đề nghị tỉnh kiểm tra công nhận huyện đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2017.
- Tổ chức tổng kết, thi đua cuối năm, báo cáo tổng hợp số liệu cuối năm, chấm điểm thi đua, báo cáo cân đo lần cuối, nộp về Phòng ngày 16/5/2017.    
- Đón đoàn của tỉnh kiểm tra công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Đạt chuẩn PCGDMNT5T
- Kiểm tra đánh giá thi đua cuối năm học.
- Hoàn thành hồ sơ thi đua năm học 2016-2017
 
 
 

Tác giả bài viết: Phan Thị Hiền

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn